Be Vietnam WiseKinh doanh tại Việt Nam

Chương 11/11

Nông nghiệp

Năm 2025, nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 11,64% GDP của Việt Nam và đạt kim ngạch xuất khẩu kỷ lục 70,09 tỷ USD; trồng trọt, rau quả, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và chế biến đều cho phép nhà đầu tư nước ngoài sở hữu 100% vốn. Điều hạn chế nhà đầu tư nước ngoài không nằm nhiều ở tiếp cận thị trường mà ở đất đai, vì doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng đất từ nông dân, và ở một hệ thống pháp luật được sửa đổi liên tiếp trong thời gian ngắn: Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung các luật về trồng trọt, chăn nuôi, thú y và thủy sản từ ngày 01/01/2026, Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 được áp dụng từ ngày 01/7/2026, hoạt động xuất khẩu gạo chuyển sang điều chỉnh theo Nghị định số 365/2026/NĐ-CP từ ngày 01/10/2026, và một luật sửa đổi khác có hiệu lực từ ngày 01/01/2027. Chương này giải thích, cho cả nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư Việt Nam, các quy định về đất đai, vật tư đầu vào, trang trại, chế biến và xuất khẩu theo tình trạng pháp luật tại ngày 16/10/2026.

Rà soát ngày · Biên soạn bởi một luật sư chuyên về đầu tư nước ngoài (đã nghỉ hưu) với 20 năm kinh nghiệm hành nghề trong lĩnh vực pháp luật đầu tư Việt Nam · Thông tin pháp lý và thuế, không phải ý kiến tư vấn pháp lý · Cách chúng tôi kiểm tra (tiếng Anh) · Mở trong ứng dụng

Read in EnglishTải chương 11 (PDF)

Tóm lược

Văn bản pháp luật điều chỉnh

Cơ quan làm việc

  • Bộ Nông nghiệp và Môi trường (MAE), từ ngày 01/3/2025: cơ quan quản lý nhà nước cấp trung ương về trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp, thủy lợi và chất lượng nông sản, đồng thời quản lý đất đai và bảo vệ môi trường
  • Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (Bộ Nông nghiệp và Môi trường): công nhận lưu hành giống cây trồng, công nhận phân bón, đăng ký và ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật, nghị định thư xuất khẩu, giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật và danh sách mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói gửi nước nhập khẩu
  • Cục Chăn nuôi và Thú y (Bộ Nông nghiệp và Môi trường): giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, cơ sở chăn nuôi, thuốc thú y và kiểm dịch động vật; Cục Thủy sản và Kiểm ngư (Bộ Nông nghiệp và Môi trường) phụ trách nuôi trồng thủy sản, khai thác thủy sản và kiểm ngư
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Sở Nông nghiệp và Môi trường của 34 tỉnh, thành phố: cho thuê đất của Nhà nước và chuyển mục đích sử dụng đất, giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và giấy phép nhập khẩu, giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với trang trại quy mô lớn và phần lớn giấy chứng nhận an toàn thực phẩm đối với sản phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
  • Ủy ban nhân dân cấp xã: cấp mã số vùng trồng và mã số cơ sở đóng gói từ ngày 31/7/2026, phê duyệt phương án sử dụng đất nông nghiệp của tổ chức trong nước từ ngày 01/7/2025, và công tác thú y, kiểm soát giết mổ ở cơ sở
  • Bộ Công Thương: giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo, giấy chứng nhận xuất xứ, giấy phép kinh doanh cho thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài, và an toàn thực phẩm đối với danh mục sản phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ
  • Bộ Tài chính, thông qua Sở Tài chính cấp tỉnh, Cục Thuế và Cục Hải quan: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thuế, hải quan và thẩm định hỗ trợ theo các nghị định ưu đãi nông nghiệp
  • Bộ Y tế đối với nước đóng chai, thực phẩm chức năng, phụ gia thực phẩm và đăng ký thực phẩm bảo vệ sức khỏe; Bộ Khoa học và Công nghệ và Sở Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh đối với việc công nhận công nghệ cao

Số liệu chính

Xuất khẩu nông, lâm, thủy sản năm 2025
70,09 tỷ USD, mức kỷ lục, tăng 12%
Thuế TNDN đối với thu nhập từ sản xuất nông nghiệp và chế biến
Miễn thuế, 10% hoặc 15% tùy địa bàn
Dự án mới tại khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Thuế TNDN 10% trong 15 năm; miễn 4 năm, giảm 50% trong 9 năm
Thời hạn thuê đất của Nhà nước đối với dự án
Tối đa 50 năm (70 năm đối với dự án có thời hạn dài hơn)
Hạn mức tích tụ đất nông nghiệp của cá nhân
15 lần hạn mức giao đất đối với mỗi loại đất
Công nhận lưu hành giống cây trồng
20 năm (cây hằng năm), 25 năm (cây lâu năm)
Mã số xuất khẩu bị tạm dừng
60 ngày để khắc phục; không được đề nghị cấp lại trong 12 tháng sau khi bị thu hồi
Khu vực biển để nuôi trồng thủy sản
Tối đa 50 năm, gia hạn thêm tối đa 20 năm
Thành viên nước ngoài của hợp tác xã
Dưới 35% số thành viên chính thức

Thay đổi trong giai đoạn 2025–2026

  • Bộ Nông nghiệp và Môi trường bắt đầu hoạt động từ ngày 01/3/2025, và từ ngày 01/7/2025 cả nước được sắp xếp lại thành 34 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đồng thời không tổ chức cấp huyện.
  • Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường từ ngày 01/01/2026, trong đó có các luật về trồng trọt, bảo vệ thực vật, chăn nuôi, thú y, thủy sản và lâm nghiệp, bãi bỏ một số giấy phép và chuyển nhiều thẩm quyền quyết định cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Nghị định số 38/2026/NĐ-CP ngày 24/01/2026 thiết lập lại quy định về mã số vùng trồng và mã số cơ sở đóng gói, và Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP chuyển việc cấp mã số sang hình thức trực tuyến do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện từ ngày 31/7/2026.
  • Nghị định số 46/2026/NĐ-CP về an toàn thực phẩm bị tạm ngưng hiệu lực, và Nghị quyết số 15/2026/NQ-CP ngày 06/4/2026 giữ nguyên hiệu lực của Nghị định số 15/2018/NĐ-CP cho đến khi Luật An toàn thực phẩm sửa đổi và nghị định hướng dẫn có hiệu lực.
  • Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 và chấm dứt việc cấp riêng giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; các giấy chứng nhận đã cấp và ưu đãi kèm theo tiếp tục được áp dụng đến khi hết hạn.
  • Nghị định số 365/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định số 107/2018/NĐ-CP về xuất khẩu gạo từ ngày 01/10/2026, chuyển giấy chứng nhận xuất khẩu sang cơ chế tự công bố kèm hậu kiểm.
  • Luật sửa đổi, bổ sung mười luật về thủ tục hành chính và điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường được thông qua vào tháng 8/2026 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2027.

Đối tượng áp dụng. Luật chuyên ngành, giấy phép, quy định về chất lượng, mã số xuất khẩu và ưu đãi được áp dụng như nhau đối với nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư Việt Nam, và trồng trọt, rau quả, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và chế biến nông sản đều cho phép nhà đầu tư nước ngoài sở hữu 100% vốn. Khác biệt nằm ở tiếp cận thị trường, thủ tục và đất đai. Khai thác thủy sản trên biển tại vùng biển Việt Nam là ngành, nghề nhà đầu tư nước ngoài chưa được tiếp cận, và dự án trồng rừng của nhà đầu tư nước ngoài phải được chấp thuận chủ trương đầu tư. Doanh nghiệp có trên 50% vốn nước ngoài phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và thực hiện thủ tục như đối với nhà đầu tư nước ngoài. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân ngoài khu công nghiệp, do đó phải dựa vào việc thuê đất của Nhà nước, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất, mua lại doanh nghiệp đang có đất hoặc thuê đất của nông dân, trong khi doanh nghiệp Việt Nam còn có thể nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp theo phương án sử dụng đất nông nghiệp đã được phê duyệt. Tổng số thành viên nước ngoài của một hợp tác xã phải dưới 35% số thành viên chính thức.

Vì sao nông nghiệp cần một chương riêng

Nông nghiệp vẫn là trụ cột của nền kinh tế Việt Nam dù tỷ trọng trong tổng sản lượng đang giảm dần. Cục Thống kê ước tính khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng trưởng 3,78% năm 2025, chiếm 11,64% GDP và 25,7% lao động có việc làm, và Bộ Nông nghiệp và Môi trường (MAE) công bố kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản kỷ lục 70,09 tỷ USD, cao hơn 12% so với năm 2024. Cà phê đạt 8,57 tỷ USD, rau quả 8,56 tỷ USD và thủy sản 11,32 tỷ USD; kim ngạch xuất khẩu chín tháng đầu năm 2026 đạt 56,3 tỷ USD, tăng 7,8%. Giá trị đang dịch chuyển từ nông sản thô, có nguồn thu phụ thuộc giá thế giới, sang rau quả, sản phẩm chế biến và thủy sản, những lĩnh vực mà hệ thống quản lý chất lượng và nghị định thư của nước nhập khẩu quyết định ai được bán hàng.

Đối với nhà đầu tư nước ngoài, lĩnh vực này vừa đặc biệt cởi mở vừa đặc biệt nhiều ràng buộc. Trồng trọt, rau quả, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và chế biến nông, lâm, thủy sản đều cho phép nhà đầu tư nước ngoài sở hữu 100% vốn, và thu nhập từ sản xuất nông nghiệp và chế biến có thể được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc chịu thuế suất ưu đãi. Tuy nhiên, sản xuất vẫn chủ yếu do các hộ gia đình canh tác trên những thửa đất nhỏ, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng đất của họ, và hầu hết mọi vật tư đầu vào, trang trại và lô hàng xuất khẩu đều phải qua một giấy phép, một sổ đăng ký hoặc nghị định thư của nước nhập khẩu. Chương này trình bày các quy định đó theo trình tự nhà đầu tư thường gặp, bắt đầu từ Khung pháp lý về nông nghiệp và các cơ quan quản lý.

Hệ thống luật, cơ quan quản lý và tiếp cận thị trường

Bảy luật chuyên ngành điều chỉnh lĩnh vực này: Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14, Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14, Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13, Luật Thú y số 79/2015/QH13, Luật Thủy sản số 18/2017/QH14, Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 và Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12. Mỗi luật được hướng dẫn chi tiết bằng nghị định và thông tư, và được áp dụng cùng với các luật chung về đầu tư, doanh nghiệp, đất đai, thuế và môi trường. Hệ thống pháp luật đang thay đổi nhanh. Luật số 146/2025/QH15, được thông qua ngày 11/12/2025, sửa đổi, bổ sung 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường từ ngày 01/01/2026, rút ngắn thời hạn giải quyết, bãi bỏ một số giấy phép và chuyển nhiều thẩm quyền quyết định cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Một luật khác sửa đổi, bổ sung mười luật về thủ tục hành chính và điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực này, trong đó có các luật về trồng trọt, bảo vệ thực vật, chăn nuôi, thú y và thủy sản, được thông qua vào tháng 8/2026 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2027. Vì vậy, điều kiện cấp phép lấy từ một nghị định cũ luôn cần được đối chiếu với văn bản hiện hành.

Từ ngày 01/3/2025, cơ quan quản lý cấp trung ương là Bộ Nông nghiệp và Môi trường, được hình thành từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài nguyên và Môi trường trước đây, nên một bộ duy nhất hiện vừa xây dựng quy hoạch sử dụng đất mà dự án nông nghiệp phải phù hợp, vừa quản lý việc đánh giá môi trường mà dự án phải đáp ứng. Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật của Bộ phụ trách giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật và nghị định thư xuất khẩu; Cục Chăn nuôi và Thú y phụ trách giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, cơ sở chăn nuôi, thuốc thú y và kiểm dịch động vật. Ở địa phương, Sở Nông nghiệp và Môi trường của 34 tỉnh, thành phố được hình thành từ ngày 01/7/2025 cấp phần lớn giấy phép, và cấp xã đã tiếp nhận nhiều chức năng của cấp huyện trước đây. Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Y tế và Bộ Khoa học và Công nghệ cùng tham gia quản lý lĩnh vực này. Hệ thống luật, các cơ quan quản lý và hướng dẫn ra quyết định lựa chọn loại hình đầu tư được trình bày tại Khung pháp lý về nông nghiệp và các cơ quan quản lý.

Tiếp cận thị trường được xác định theo cơ chế danh mục loại trừ (chọn bỏ). Theo Điều 8 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 và Phụ lục I Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, khai thác thủy sản trên biển tại vùng biển Việt Nam là ngành, nghề nhà đầu tư nước ngoài chưa được tiếp cận, trong khi thu mua, chế biến và xuất khẩu thủy sản vẫn được mở. Dự án trồng rừng của nhà đầu tư nước ngoài phải được chấp thuận chủ trương đầu tư, và kinh doanh giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn chăn nuôi và thuốc thú y là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện đối với mọi nhà đầu tư, dù nước ngoài hay trong nước. Phần lớn doanh nghiệp nông nghiệp nước ngoài sử dụng công ty 100% vốn hoặc liên doanh với đối tác Việt Nam đang nắm giữ đất đai, giấy phép hoặc quan hệ với nông dân. Quy định chung được trình bày tại Tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài và Chấp thuận chủ trương đầu tư.

Ưu đãi và đất nông nghiệp

Ưu đãi có giá trị nhất đối với nông nghiệp là ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, thu nhập từ khai thác thủy sản, và thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, rừng trồng, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và chế biến nông sản, thủy sản tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, được miễn thuế; cùng loại thu nhập đó chịu thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và 15% tại các địa bàn khác. Sản xuất giống cây trồng, giống vật nuôi, trồng rừng và bảo quản sau thu hoạch chịu thuế suất 10% bất kể địa bàn, và dự án mới tại khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao chịu thuế suất 10% trong 15 năm, được miễn thuế bốn năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong chín năm. Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, chấm dứt việc cấp riêng giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: các giấy chứng nhận đã cấp tiếp tục được hưởng ưu đãi cho đến khi hết hạn, còn doanh nghiệp đề nghị mới, nếu đủ điều kiện, được công nhận là doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao hoặc doanh nghiệp công nghệ cao Nhóm 1 hoặc Nhóm 2. Nghị định số 57/2018/NĐ-CP vẫn điều chỉnh việc miễn, giảm tiền thuê đất và hỗ trợ bằng tiền, từ miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê tại các địa bàn khó khăn nhất đến miễn 11 năm tại các địa bàn nông thôn khác, và văn bản thay thế vẫn đang ở dạng dự thảo trong năm 2026. Nông sản chưa qua chế biến do người trồng bán ra không thuộc diện chịu thuế GTGT, còn phân bón và thuốc bảo vệ thực vật chịu thuế suất 5%. Toàn bộ chính sách ưu đãi, kèm so sánh bốn địa điểm, được trình bày tại Ưu đãi đầu tư và nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; quy định chung về thuế được trình bày tại Thuế thu nhập doanh nghiệp và Thuế GTGT và hóa đơn điện tử.

Đất đai là ràng buộc định hình phần lớn cấu trúc đầu tư nông nghiệp. Doanh nghiệp áp dụng thủ tục như đối với nhà đầu tư nước ngoài có thể thuê đất nông nghiệp của Nhà nước để thực hiện dự án đã được chấp thuận, trả tiền thuê đất hằng năm hoặc một lần cho cả thời gian thuê, có thể nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất và có thể mua lại doanh nghiệp đang nắm giữ đất nông nghiệp, nhưng không được nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu công nghệ cao theo Điều 28 Luật Đất đai số 31/2024/QH15. Doanh nghiệp đó có thể thuê quyền sử dụng đất của hộ gia đình sản xuất nông nghiệp theo điểm d khoản 1 Điều 37, và thuê đất, hợp tác sản xuất là các phương thức tập trung đất đai được công nhận theo Điều 192. Cá nhân Việt Nam được tích tụ đất nông nghiệp tối đa 15 lần hạn mức giao đất đối với mỗi loại đất, và doanh nghiệp trong nước có thể nhận chuyển nhượng theo phương án sử dụng đất nông nghiệp được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt (kể từ ngày 01/7/2025). Đất trồng lúa và rừng được bảo vệ: chuyển đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp phải được cho phép và phải nộp một khoản tiền ít nhất bằng 50% diện tích nhân với giá đất trồng lúa, còn chuyển mục đích sử dụng rừng phải có quyết định chủ trương của cấp tỉnh và nộp tiền trồng rừng thay thế. Các quy định này, kèm ví dụ minh họa một trang trại 400 héc-ta, được trình bày tại Đất nông nghiệp và tích tụ đất đai, trên cơ sở các mục Cách thức tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tiếp cận đất đai và Tiền thuê đất, giá đất và Nghị quyết 254.

Vật tư trồng trọt và rau quả

Mọi loại giống, phân bón và thuốc bảo vệ thực vật bán tại Việt Nam đều phải được phép lưu hành. Giống của loài cây trồng chính, như lúa và ngô, chỉ được sản xuất, buôn bán hoặc nhập khẩu sau khi được công nhận lưu hành, với thời hạn hiện nay là 20 năm đối với cây hằng năm và 25 năm đối với cây lâu năm, còn các giống khác được tự công bố lưu hành trên cổng thông tin của Cục. Giống cây trồng mới được bảo hộ theo Luật Sở hữu trí tuệ trong 25 năm đối với giống cây thân gỗ và cây nho, và 20 năm đối với các giống khác. Phân bón phải có quyết định công nhận lưu hành thời hạn năm năm và việc sản xuất phân bón phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện thời hạn năm năm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, nhưng từ năm 2026 việc buôn bán phân bón không còn phải có giấy chứng nhận. Thuốc bảo vệ thực vật chỉ được sử dụng nếu có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 75/2025/TT-BNNMT, đã được sửa đổi, bổ sung, trong đó cấm 31 hoạt chất, và giấy chứng nhận đăng ký có thời hạn năm năm. Vật liệu nhân giống cây trồng, quả tươi và củ khoai tây, khoai lang tươi phải được phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu lần đầu, nên việc mở cửa cho một nguồn xuất xứ mới có thể mất nhiều năm. Tập đoàn nước ngoài có thể đăng ký sản phẩm thông qua văn phòng đại diện hoặc chi nhánh trong ngành, nhưng cần một doanh nghiệp Việt Nam có giấy phép kinh doanh phù hợp để nhập khẩu và phân phối. Xem Giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và kiểm dịch thực vật.

Rau quả là bộ phận tăng trưởng nhanh nhất của hoạt động xuất khẩu, và phần lớn pháp luật áp dụng là pháp luật của nước nhập khẩu. Xuất khẩu rau quả đạt mức kỷ lục 8,56 tỷ USD năm 2025, riêng sầu riêng khoảng 3,86 tỷ USD, và Trung Quốc chiếm khoảng 63% đến 64% kim ngạch. Các thị trường có nghị định thư, trước hết là Trung Quốc nhưng cả Hoa Kỳ, Hàn Quốc, Úc và Nhật Bản, chỉ chấp nhận nông sản truy xuất được nguồn gốc đến mã số vùng trồng và mã số cơ sở đóng gói đã được phê duyệt. Các mã số này được điều chỉnh bởi Nghị định số 38/2026/NĐ-CP và, từ ngày 31/7/2026, bởi Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP, theo đó việc cấp mã số được chuyển sang hình thức trực tuyến do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện và yêu cầu diện tích tối thiểu 10 héc-ta được tạm dừng áp dụng. Mã số bị tạm dừng theo từng thị trường khi có vi phạm, người được cấp mã số có 60 ngày để báo cáo biện pháp khắc phục, và mã số đã bị thu hồi đối với một thị trường không được đề nghị cấp lại cho thị trường đó trong 12 tháng. Sầu riêng xuất khẩu sang Trung Quốc còn phải có kết quả kiểm nghiệm cadimi và vàng O (auramine O) từ phòng thử nghiệm được Trung Quốc công nhận, EU kiểm tra 20% số lô sầu riêng của Việt Nam, và phần lớn trái cây xuất khẩu sang Hoa Kỳ được chiếu xạ tại Việt Nam. Hoa, nhà kính, VietGAP, quy định về nông nghiệp hữu cơ và các mô hình đầu tư, kèm ví dụ minh họa về cơ sở đóng gói, được trình bày tại Ngành rau quả: trái cây, rau và hoa.

Gạo, cà phê và các nông sản khác

Gạo là nông sản duy nhất có cơ chế cấp phép xuất khẩu. Từ ngày 01/10/2026, hoạt động này được điều chỉnh bởi Nghị định số 365/2026/NĐ-CP ngày 23/9/2026, thay thế Nghị định số 107/2018/NĐ-CP. Thương nhân xuất khẩu gạo thông thường, dù có vốn đầu tư nước ngoài hay là doanh nghiệp Việt Nam, phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo do Bộ Công Thương cấp, có ít nhất một kho chuyên dùng và một cơ sở xay, xát, thuộc sở hữu hoặc đi thuê, và duy trì mức dự trữ lưu thông, trong khi thương nhân xuất khẩu gạo hữu cơ, gạo đồ và gạo bổ sung vi chất dinh dưỡng được miễn. Giấy chứng nhận đã cấp theo nghị định cũ tiếp tục có hiệu lực cho đến khi hết hạn, và từ ngày 01/01/2028 thương nhân xuất khẩu sẽ được xếp hạng tín nhiệm theo thang 100 điểm để làm căn cứ phân bổ hợp đồng xuất khẩu tập trung. Đề án một triệu héc-ta lúa phát thải thấp đã bao phủ khoảng 354.800 héc-ta vào tháng 3/2026, và tín chỉ các-bon từ các dự án này chỉ được chuyển giao ra nước ngoài theo Nghị định số 112/2026/NĐ-CP, thông qua hệ thống đăng ký quốc gia.

Cà phê không cần giấy phép xuất khẩu; rủi ro pháp lý chính là Quy định chống phá rừng của EU (EUDR), áp dụng đối với doanh nghiệp lớn và vừa từ ngày 30/12/2026 và đối với phần lớn doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ từ ngày 30/6/2027. Việt Nam được xếp vào nhóm rủi ro thấp, nhưng doanh nghiệp EU vẫn cần tọa độ định vị của từng thửa đất và bằng chứng sản xuất hợp pháp, nên doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam phải bảo đảm truy xuất nguồn gốc đến tận nông hộ. Hạn ngạch gạo theo EVFTA, hồ tiêu, hạt điều, cao su, chè và sắn, các biện pháp phòng vệ thương mại của Hoa Kỳ và giấy chứng nhận xuất xứ được trình bày tại Xuất khẩu gạo, cà phê và các nông sản chủ lực, còn thủ tục hải quan được trình bày tại Hải quan và thuế nhập khẩu.

Chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, chế biến và liên kết sản xuất

Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung Luật Chăn nuôi, Luật Thú y và Luật Thủy sản từ ngày 01/01/2026 và chuyển nhiều thẩm quyền phê duyệt cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp xã. Trang trại chăn nuôi quy mô lớn phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi do cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cấp: hồ sơ được thẩm định trong 5 ngày làm việc, cơ sở được đánh giá bởi đoàn đánh giá được thành lập trong vòng 15 ngày làm việc, và giấy chứng nhận được cấp trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi đánh giá đạt yêu cầu, với chu kỳ giám sát 36 tháng một lần. Trước hết, địa điểm phải phù hợp với quyết định về mật độ chăn nuôi và khu vực không được phép chăn nuôi của tỉnh. Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và thức ăn đậm đặc được tự công bố, thức ăn bổ sung phải được thẩm định trước khi công bố, và kháng sinh dùng trong thức ăn chăn nuôi nhằm mục đích phòng bệnh đã bị loại bỏ trước ngày 31/12/2025. Nuôi trồng thủy sản trên biển hiện phải có kế hoạch hoặc dự án và được giao khu vực biển với thời hạn tối đa 50 năm, được gia hạn với tổng thời gian tối đa 20 năm. Thẻ vàng của EU đối với khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU), áp dụng từ tháng 10/2017, vẫn chưa được gỡ bỏ tại ngày 16/10/2026, và các lệnh áp thuế chống bán phá giá của Hoa Kỳ áp dụng đối với cá tra phi lê đông lạnh và tôm nước ấm. Xem Chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và thú y.

Phần lớn nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực này kết hợp nhà máy chế biến hoặc cơ sở đóng gói với liên kết sản xuất theo hợp đồng, nên quy định về chế biến có ý nghĩa với hầu hết họ. An toàn thực phẩm được điều chỉnh bởi Luật số 55/2010/QH12 và Nghị định số 15/2018/NĐ-CP, do Nghị định số 46/2026/NĐ-CP, được ban hành để thay thế, đã bị tạm ngưng hiệu lực theo Nghị quyết số 15/2026/NQ-CP cho đến khi Luật An toàn thực phẩm sửa đổi và nghị định hướng dẫn có hiệu lực. Nhà máy chế biến phải có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thời hạn ba năm, trừ khi có giấy chứng nhận GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC hoặc FSSC 22000 còn hiệu lực; phần lớn thực phẩm bao gói sẵn được tự công bố và được bán ngay; và nhãn hàng hóa tuân theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP. Nguồn cung thường đến từ hợp tác xã theo Luật số 17/2023/QH15, trong đó tổng số thành viên chính thức là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư cá nhân nước ngoài phải dưới 35% số thành viên chính thức và không thành viên chính thức nào được góp quá 30% vốn điều lệ, và từ hợp đồng liên kết theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP, theo đó hợp đồng đủ điều kiện có thời hạn ít nhất năm năm, hoặc ba năm đối với cây trồng có chu kỳ dưới một năm, được hỗ trợ. Bán sản phẩm ra ngoài hợp đồng là rủi ro thương mại chính, và mức trần phạt vi phạm 8% theo Luật Thương mại áp dụng giữa các thương nhân. Xem Chế biến nông sản, an toàn thực phẩm, hợp tác xã và sản xuất theo hợp đồng và Hợp đồng thương mại tại Việt Nam.

Cách sử dụng chương này

Mọi độc giả nên bắt đầu với Khung pháp lý về nông nghiệp và các cơ quan quản lý, mục giải thích các cơ quan quản lý, tiếp cận thị trường và việc lựa chọn loại hình đầu tư. Sau đó, lộ trình đọc sẽ khác nhau. Doanh nghiệp xuất khẩu rau quả nên đọc tiếp mục về rau quả, rồi đến Giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và kiểm dịch thực vật về giới hạn đối với thuốc bảo vệ thực vật và kiểm dịch, mục chế biến nông sản về liên kết sản xuất và an toàn thực phẩm, và mục ưu đãi. Nhà đầu tư trang trại hoặc đồn điền nên đọc Đất nông nghiệp và tích tụ đất đai và Ưu đãi đầu tư và nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trước khi chọn địa điểm, sau đó đọc mục về loại cây trồng của mình: mục rau quả đối với trái cây và hoa, hoặc Xuất khẩu gạo, cà phê và các nông sản chủ lực đối với lúa gạo, cà phê và cao su, nơi Quy định chống phá rừng của EU gắn việc truy xuất nguồn gốc với quyền sử dụng đất. Nhà cung cấp vật tư đầu vào nên đọc mục giống cây trồng, phân bón và thuốc bảo vệ thực vật cùng các nội dung về tiếp cận thị trường và hoạt động thương mại tại mục 11.1, cùng với Chi nhánh và văn phòng đại diện.

Nhà đầu tư chăn nuôi, sản xuất sữa hoặc nuôi trồng thủy sản nên đọc Chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và thú y, sau đó đọc mục đất đai về đất trang trại và đất có mặt nước, và mục ưu đãi về các khoản hỗ trợ theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP, bao gồm hỗ trợ trang trại chăn nuôi bò sữa và bò thịt tập trung. Doanh nghiệp chế biến nông sản nên đọc Chế biến nông sản, an toàn thực phẩm, hợp tác xã và sản xuất theo hợp đồng, mục ưu đãi và, nếu xuất khẩu, các mục về rau quả và nông sản chủ lực. Bên cho vay hoặc bên mua lại nên đọc mục đất đai về nguồn gốc đất, các phương thức mà doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được sử dụng và loại quyền sử dụng đất nào có thể thế chấp tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, mục ưu đãi về các ưu đãi được ghi nhận trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) và hợp đồng thuê đất, và mục về lĩnh vực của doanh nghiệp mục tiêu, cùng với Thẩm định pháp lý tại Việt Nam và Thẩm định pháp lý quyền sử dụng đất và biện pháp bảo đảm bằng đất đai.

Mỗi mục kết thúc bằng các câu hỏi thường gặp liên quan, nguồn văn bản chính thức và một câu hỏi để đặt cho Lawbot về trường hợp cụ thể của bạn; Lawbot cung cấp thông tin pháp lý, không phải tư vấn pháp lý. Nội dung được cập nhật đến ngày 16/10/2026. Luật sửa đổi, bổ sung mười luật về nông nghiệp và môi trường có hiệu lực từ ngày 01/01/2027, dự thảo Luật Đất đai sửa đổi và dự thảo Luật An toàn thực phẩm sửa đổi dự kiến trình Quốc hội tại kỳ họp từ tháng 10/2026, và bất kỳ văn bản nào thay thế Nghị định số 57/2018/NĐ-CP cần được kiểm tra trước khi hoàn tất bất kỳ giao dịch nào.

Các mục trong chương

Chọn nội dung bạn cần tìm hiểu tiếp. Mỗi mục trình bày chi tiết quy định pháp luật, số liệu, các bước thực hiện và những điểm cần lưu ý, kèm liên kết đến mục tiếp theo.

11.1Khung pháp lý về nông nghiệp và các cơ quan quản lýThực trạng nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2025-2026, các chính sách định hướng, bảy luật chuyên ngành và luật sửa đổi tháng 8/2026, phân định thẩm quyền quản lý sau khi hợp nhất các bộ và các tỉnh, các lĩnh vực mở cửa cho nhà đầu tư nước ngoài, và cách lựa chọn loại hình đầu tư cũng như thực hiện các bước đầu tiên.Đọc →11.2Ưu đãi đầu tư và nông nghiệp ứng dụng công nghệ caoDự án nông nghiệp được hưởng những ưu đãi gì và với điều kiện nào: thu nhập từ sản xuất nông nghiệp và chế biến được miễn thuế tại các địa bàn khó khăn nhất, thuế suất 10% và 15%, tác động của Luật Công nghệ cao năm 2025 đối với nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, miễn tiền thuê đất và hỗ trợ bằng tiền, quy định về thuế GTGT đối với nông sản, phân bón và thức ăn chăn nuôi, miễn thuế nhập khẩu đối với thiết bị, hỗ trợ tín dụng và bảo hiểm, cùng một ví dụ so sánh.Đọc →11.3Đất nông nghiệp và tích tụ đất đaiCác loại đất nông nghiệp, các phương thức dành cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cách thuê và tập trung đất của nông dân, giới hạn tích tụ đối với hộ gia đình, cá nhân và doanh nghiệp trong nước, các chế độ đặc thù đối với đất trồng lúa, đất rừng và đất có mặt nước, và những công trình được phép xây dựng trên đất nông nghiệp.Đọc →11.4Giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và kiểm dịch thực vậtCách thức giống cây trồng, phân bón và thuốc bảo vệ thực vật được cấp phép, sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh; cách bảo hộ giống cây trồng mới; cơ chế kiểm dịch thực vật và phân tích nguy cơ dịch hại đối với hàng nhập khẩu và xuất khẩu; cách thức quản lý cây trồng biến đổi gen và chỉnh sửa gen; và các bước để nhà cung cấp nước ngoài gia nhập thị trường.Đọc →11.5Ngành rau quả: trái cây, rau và hoaCách thức quản lý hoạt động xuất khẩu rau quả đạt mức kỷ lục của Việt Nam: các mã số mà mọi vườn cây và cơ sở đóng gói xuất khẩu phải có, các nghị định thư với Trung Quốc, Hoa Kỳ, Hàn Quốc, Nhật Bản và Úc, quy định về dư lượng và sức khỏe thực vật của EU, các tiêu chuẩn người mua yêu cầu, hoa và nhà kính, và cách nhà đầu tư nước ngoài có thể tham gia chuỗi giá trị.Đọc →11.6Xuất khẩu gạo, cà phê và các nông sản chủ lựcAi được xuất khẩu gạo và với điều kiện gì theo nghị định mới năm 2026, chương trình lúa phát thải thấp và các quy định về carbon vận hành ra sao, Quy định chống phá rừng của EU đặt ra yêu cầu gì đối với doanh nghiệp xuất khẩu cà phê và cao su, và thuế quan, phòng vệ thương mại cùng quy tắc xuất xứ tác động thế nào đến các nông sản chủ lực khác.Đọc →11.7Chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và thú yTrang trại chăn nuôi được phân loại, bố trí địa điểm và cấp giấy chứng nhận như thế nào, thức ăn chăn nuôi, giống vật nuôi và thuốc thú y được quản lý ra sao, công tác phòng, chống dịch bệnh, kiểm dịch và giết mổ vận hành thế nào, hoạt động nuôi trồng thủy sản và khu vực biển được cấp phép ra sao, và thẻ vàng của EU cùng các biện pháp phòng vệ thương mại của Hoa Kỳ có ý nghĩa gì đối với doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản.Đọc →11.8Chế biến nông sản, an toàn thực phẩm, hợp tác xã và sản xuất theo hợp đồngQuy định an toàn thực phẩm nào được áp dụng sau khi Nghị định số 46/2026/NĐ-CP bị tạm ngưng hiệu lực năm 2026, nhà máy chế biến được cấp giấy chứng nhận như thế nào, sản phẩm được công bố, ghi nhãn và truy xuất nguồn gốc ra sao, nhà đầu tư nước ngoài được tham gia hợp tác xã đến mức nào, Nhà nước hỗ trợ những gì cho hợp đồng liên kết, và cách soạn thảo hợp đồng bao tiêu nông sản đủ sức đứng vững trước tình trạng bán sản phẩm ra ngoài hợp đồng.Đọc →

Bạn có câu hỏi về trường hợp cụ thể của mình?

Hãy hỏi Lawbot, chatbot AI cung cấp thông tin pháp lý của Be Vietnam Wise. Lawbot đối chiếu các nguồn chính thức của Việt Nam và chỉ dẫn đến văn bản pháp luật điều chỉnh. Nếu bạn cần hỗ trợ cho dự án hiện tại hoặc có câu hỏi về kinh doanh tại Việt Nam, vui lòng liên hệ với chúng tôi.

Hỏi LawbotMở trong ứng dụngLiên hệ với chúng tôi

Câu hỏi thường gặp về chủ đề này (tiếng Anh)

Nguồn chính thức

Các chương khác

01Khung pháp lý đầu tưLuật Đầu tư năm 2025: ai được coi là nhà đầu tư nước ngoài, ngành, nghề nào được mở cửa, các hình thức đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, ưu đãi, bảo đảm đầu tư và điều ước quốc tế.Xem →02Thành lập doanh nghiệpLựa chọn giữa công ty TNHH, công ty cổ phần, chi nhánh và văn phòng đại diện; trình tự thành lập từng bước; vốn, quản trị, chủ sở hữu hưởng lợi, lịch tuân thủ và hợp đồng thương mại.Xem →03Thuế và tuân thủThuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng và hóa đơn điện tử, thuế nhà thầu nước ngoài và hiệp định thuế, thuế thu nhập cá nhân, giao dịch liên kết và thuế tối thiểu toàn cầu, thuế khi thoái vốn, hải quan, cùng cách thức cơ quan thuế kiểm tra và cưỡng chế.Xem →04Lao động và nhân sựHợp đồng lao động và thử việc, thời giờ làm việc và nghỉ ngơi, mức lương tối thiểu năm 2026 và bảng lương, bảo hiểm xã hội, giấy phép lao động và thị thực cho nhân sự nước ngoài, chấm dứt hợp đồng và trợ cấp thôi việc, nội quy lao động, công đoàn và tranh chấp lao động.Xem →05Đất đai và bất động sảnQuyền sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 2024 và Nghị quyết 254: cách thức tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tiếp cận đất đai, tiền thuê đất và giá đất, khu công nghiệp, nhà ở cho người nước ngoài, thẩm định pháp lý và biện pháp bảo đảm, thu hồi đất và phát triển bất động sản.Xem →06Ngân hàng và chuyển vốn ra nước ngoàiDòng tiền vào, luân chuyển trong và ra khỏi Việt Nam như thế nào: chế độ quản lý ngoại hối, tài khoản vốn đầu tư, tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp, khoản vay nước ngoài, chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, nguyên tắc chỉ sử dụng đồng Việt Nam, thanh toán xuyên biên giới, biện pháp bảo đảm cho bên cho vay và Trung tâm tài chính quốc tế.Xem →07Sở hữu trí tuệ, dữ liệu và công nghệNhãn hiệu, sáng chế và kiểu dáng công nghiệp, quyền tác giả đối với phần mềm và trí tuệ nhân tạo, xử lý hàng giả, chuyển giao công nghệ và chuyển quyền sử dụng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và lưu trữ dữ liệu tại Việt Nam, cùng các quy định về thương mại điện tử và nền tảng số.Xem →08M&A và rút vốnMua lại doanh nghiệp Việt Nam và thủ tục đăng ký theo Điều 21, thẩm định pháp lý, hồ sơ giao dịch và hoàn tất giao dịch, kiểm soát tập trung kinh tế, công ty đại chúng và tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa, rút khỏi liên doanh, giải thể và Luật Phục hồi, phá sản năm 2025.Xem →09Trọng tài và giải quyết tranh chấpLựa chọn cơ quan tài phán theo Điều 13 Luật Đầu tư, trọng tài tại VIAC và ở nước ngoài, công nhận phán quyết trọng tài nước ngoài, hệ thống Tòa án sau khi được tổ chức lại, hòa giải, thi hành án theo Luật Thi hành án dân sự năm 2025, khiếu kiện đối với Nhà nước và Tòa án mới của Trung tâm tài chính quốc tế.Xem →10Khoáng sản, dầu khíQuyền sở hữu của Nhà nước đối với tài nguyên, Luật Địa chất và khoáng sản và lần sửa đổi năm 2025, các nhóm khoáng sản, giấy phép và đấu giá, đất hiếm và kiểm soát xuất khẩu, thuế khai thác khoáng sản và nghĩa vụ môi trường, cùng chế độ pháp lý về dầu khí: Petrovietnam, hợp đồng chia sản phẩm dầu khí, các điều khoản tài chính, thu dọn công trình dầu khí và Luật Dầu khí năm 2027.Xem →

Trang này cung cấp thông tin pháp lý và thuế, không phải ý kiến tư vấn pháp lý. Thuế suất, ngưỡng và thủ tục có thể thay đổi; nội dung được rà soát theo các nguồn chính thức, nhưng trước khi hành động, bạn nên xác nhận mọi vấn đề quan trọng với cơ quan có thẩm quyền hoặc với luật sư được phép hành nghề tại Việt Nam. Bản tiếng Việt được dịch từ bản tiếng Anh; nếu có khác biệt, văn bản pháp luật gốc bằng tiếng Việt là căn cứ duy nhất có giá trị pháp lý.