Chương 3/11
Thuế và tuân thủ
Trong giai đoạn 2024 - 2026, Việt Nam đã xây dựng lại gần như toàn bộ hệ thống pháp luật thuế. Luật Thuế giá trị gia tăng mới áp dụng từ ngày 01/7/2025, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp mới áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025, Luật Thuế thu nhập cá nhân mới và Luật Quản lý thuế mới áp dụng từ ngày 01/7/2026, mỗi luật đều đi kèm các nghị định và thông tư hướng dẫn mới. Chương này trình bày các quy định có hiệu lực tại thời điểm ngày 10/10/2026 áp dụng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các nhà cung cấp và cổ đông nước ngoài của doanh nghiệp, và người lao động nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp.
Tóm lược
Văn bản pháp luật điều chỉnh
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 (áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025), cùng Nghị định số 320/2025/NĐ-CP và Thông tư số 20/2026/TT-BTC
- Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (áp dụng từ ngày 01/7/2025), cùng Nghị định số 181/2025/NĐ-CP và Thông tư số 69/2025/TT-BTC
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 (áp dụng từ ngày 01/7/2026; quy định về tiền lương, tiền công áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026), cùng Nghị định số 253/2026/NĐ-CP
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (áp dụng từ ngày 01/7/2026), cùng Nghị định số 252/2026/NĐ-CP
- Nghị định số 255/2026/NĐ-CP về giao dịch liên kết; Nghị quyết số 107/2023/QH15 và Nghị định số 236/2025/NĐ-CP về thuế tối thiểu toàn cầu
- Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, được sửa đổi bởi Luật số 90/2025/QH15, cùng Nghị định số 134/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung
Cơ quan làm việc
- Bộ Tài chính: chính sách thuế, nghị định và thông tư, đàm phán hiệp định thuế và thuế tối thiểu toàn cầu
- Cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính, thay thế Tổng cục Thuế từ ngày 01/3/2025, và các cơ quan thuế cấp tỉnh trực thuộc: đăng ký thuế, khai thuế, hoàn thuế, kiểm tra thuế, giao dịch liên kết và thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế
- Cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính và 20 Chi cục Hải quan khu vực: thuế nhập khẩu và thuế xuất khẩu, thuế GTGT và thuế tiêu thụ đặc biệt khâu nhập khẩu, miễn thuế, trị giá hải quan và kiểm tra sau thông quan
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại: tài khoản vốn đầu tư, qua đó lợi nhuận và tiền thu từ chuyển nhượng vốn được chuyển ra khỏi Việt Nam sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế
Số liệu chính
- Thuế suất thuế TNDN phổ thông
- 20% (15% hoặc 17% đối với doanh nghiệp có quy mô nhỏ hơn)
- Thuế suất thuế GTGT phổ thông
- 10%, giảm còn 8% đối với phần lớn hàng hóa đến hết ngày 31/12/2026
- Thuế khấu trừ đối với cổ tức trả cho doanh nghiệp nước ngoài
- Không có
- Thuế TNDN nhà thầu nước ngoài: lãi vay / tiền bản quyền / dịch vụ
- 5% / 10% / 5%
- Thuế đối với việc doanh nghiệp nước ngoài chuyển nhượng vốn
- 2% trên tổng giá chuyển nhượng
- Thuế suất thuế TNCN cao nhất (cá nhân cư trú)
- 35% đối với phần thu nhập trên 100 triệu đồng/tháng
- Mức trần chi phí lãi vay thuần được trừ
- 30% của EBITDA
- Tiền chậm nộp
- 0,03%/ngày
Thay đổi trong giai đoạn 2025–2026
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025, với thuế suất thấp hơn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, thuế 2% trên tổng giá chuyển nhượng đối với bên nước ngoài chuyển nhượng vốn từ ngày 15/12/2025, và miễn thuế cho doanh nghiệp có doanh thu đến 1 tỷ đồng từ năm 2026 (Luật số 09/2026/QH16).
- Luật số 109/2025/QH15 rút gọn biểu thuế lũy tiến từng phần đối với tiền lương, tiền công còn năm bậc, từ 5% đến 35%, áp dụng cho năm 2026, với mức giảm trừ 15,5 triệu đồng/tháng cho người nộp thuế và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc.
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, cùng Nghị định số 252/2026/NĐ-CP về điều kiện chuyển lợi nhuận ra nước ngoài và tạm hoãn xuất cảnh, đồng thời rút ngắn thời hạn kiểm tra thuế.
- Nghị định số 255/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định số 132/2020/NĐ-CP về giao dịch liên kết từ kỳ tính thuế năm 2026, và Thông tư số 95/2026/TT-BTC thay thế Thông tư số 205/2013/TT-BTC về hiệp định thuế từ ngày 01/7/2026.
- Thuế tối thiểu toàn cầu với thuế suất 15% áp dụng đối với các tập đoàn có tổng doanh thu hợp nhất từ 750 triệu euro trở lên, từ năm tài chính 2024, theo Nghị quyết số 107/2023/QH15 và Nghị định số 236/2025/NĐ-CP.
Đối tượng áp dụng. Pháp luật thuế áp dụng như nhau đối với doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: cùng thuế suất thuế TNDN, thuế GTGT và thuế TNCN, cùng nghĩa vụ khai thuế và cùng chế tài xử phạt. Điểm khác biệt đối với nhà đầu tư nước ngoài nằm ở nghĩa vụ thuế đối với các dòng tiền xuyên biên giới: thuế nhà thầu nước ngoài đối với phí, lãi vay và tiền bản quyền trả cho nhà đầu tư, thuế 2% trên tổng giá chuyển nhượng khi nhà đầu tư bán phần vốn của mình, việc áp dụng hiệp định thuế, quy định về giao dịch liên kết đối với giao dịch nội bộ tập đoàn, và các điều kiện về thuế phải đáp ứng trước khi lợi nhuận được chuyển ra khỏi Việt Nam.
Việt Nam đánh thuế doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài như thế nào
Một doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài sở hữu bị đánh thuế hoàn toàn giống như doanh nghiệp do nhà đầu tư Việt Nam sở hữu. Doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trên lợi nhuận toàn cầu, tính và khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT), khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của người lao động, nộp thuế nhập khẩu tại cửa khẩu, và nộp cùng các tờ khai tháng, quý, năm cho cùng cơ quan thuế cấp tỉnh. Không có chế độ thuế riêng cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và không có thuế đối với việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài. Những quy định mà nhà đầu tư nước ngoài chịu tác động rõ nhất là các quy định về dòng tiền đi qua biên giới: thuế khấu trừ khi doanh nghiệp Việt Nam thanh toán cho công ty mẹ hoặc nhà cung cấp ở nước ngoài, thuế khi bán khoản đầu tư, và các điều kiện doanh nghiệp phải đáp ứng trước khi được chuyển lợi nhuận ra nước ngoài.
Bộ Tài chính chịu trách nhiệm quản lý. Tổng cục Thuế trở thành Cục Thuế từ ngày 01/3/2025, và hệ thống cơ quan thuế địa phương được tổ chức lại trong năm 2025 thành các cơ quan thuế cấp tỉnh; Tổng cục Hải quan trở thành Cục Hải quan, hoạt động thông qua 20 Chi cục Hải quan khu vực. Hầu hết các hồ sơ đều được nộp điện tử và ký bằng chữ ký số của doanh nghiệp. Các thời hạn định kỳ được tổng hợp trong một lịch duy nhất tại mục Lịch tuân thủ sau khi được cấp phép; chương này giải thích nội dung pháp lý đằng sau các thời hạn đó.
Lợi nhuận và doanh thu: thuế TNDN và thuế GTGT
Thuế suất thuế TNDN phổ thông là 20% theo Luật số 67/2025/QH15, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025, cùng Nghị định số 320/2025/NĐ-CP và Thông tư số 20/2026/TT-BTC. Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng áp dụng thuế suất 15%, doanh nghiệp có doanh thu không quá 50 tỷ đồng áp dụng thuế suất 17%, và từ năm 2026 doanh nghiệp có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống được miễn thuế. Chi phí chỉ được trừ nếu liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có hóa đơn hợp pháp và, đối với khoản từ 5 triệu đồng trở lên, được thanh toán không dùng tiền mặt; lỗ được chuyển sang các năm sau trong thời hạn năm năm. Quy định về cư trú, cơ sở thường trú, các quy định về chi phí, khấu hao và việc hạch toán riêng mà dự án được hưởng ưu đãi phải thực hiện được trình bày tại mục Thuế thu nhập doanh nghiệp. Thuế suất ưu đãi và miễn, giảm thuế được trình bày tại mục Ưu đãi đầu tư và không nhắc lại ở đây.
Thuế GTGT áp dụng thuế suất 10%, 5% hoặc 0% theo Luật số 48/2024/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, và phần lớn hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 10% được áp dụng thuế suất 8% đến hết ngày 31/12/2026. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ số thuế GTGT đã trả cho hàng hóa, dịch vụ mua vào, và doanh nghiệp xuất khẩu cũng như doanh nghiệp có dự án đầu tư mới được đề nghị hoàn thuế khi số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết đạt từ 300 triệu đồng trở lên. Mọi hóa đơn đều là hóa đơn điện tử đăng ký với cơ quan thuế, theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP. Thuế suất, đối tượng không chịu thuế, khấu trừ, hoàn thuế, hóa đơn và quy định đối với nhà cung cấp dịch vụ số nước ngoài được trình bày tại mục Thuế GTGT và hóa đơn điện tử.
Dòng tiền ra khỏi Việt Nam: thuế nhà thầu, hiệp định thuế, giao dịch liên kết và thoái vốn
Khi doanh nghiệp Việt Nam thanh toán cho một tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam đối với dịch vụ, lãi vay, tiền bản quyền hoặc thuê thiết bị, doanh nghiệp thông thường phải khấu trừ thuế nhà thầu nước ngoài: gồm phần thuế GTGT và phần thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên khoản thanh toán, ví dụ 5% đối với dịch vụ và lãi vay và 10% đối với tiền bản quyền theo Điều 12 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP, và phải khai thuế trong vòng 10 ngày kể từ ngày thanh toán. Cổ tức trả cho cổ đông là tổ chức nước ngoài hoàn toàn không phải chịu thuế khấu trừ. Việt Nam đã ký hiệp định tránh đánh thuế hai lần với khoảng 80 quốc gia và vùng lãnh thổ, song chưa có hiệp định nào có hiệu lực với Hoa Kỳ, và việc miễn, giảm thuế theo hiệp định được thực hiện bằng hồ sơ theo Thông tư số 95/2026/TT-BTC. Xem mục Thuế nhà thầu nước ngoài và hiệp định thuế.
Giao dịch giữa các bên có quan hệ liên kết phải được định giá theo nguyên tắc giao dịch độc lập và lập hồ sơ theo Nghị định số 255/2026/NĐ-CP, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026; chi phí lãi vay thuần của doanh nghiệp có giao dịch liên kết chỉ được trừ tối đa 30% EBITDA; và các tập đoàn lớn phải chịu thuế tối thiểu toàn cầu 15% theo Nghị quyết số 107/2023/QH15 và Nghị định số 236/2025/NĐ-CP. Các nội dung này được trình bày tại mục Giao dịch liên kết, chi phí lãi vay và thuế tối thiểu toàn cầu. Khi doanh nghiệp nước ngoài chuyển nhượng vốn tại một doanh nghiệp Việt Nam, doanh nghiệp đó nộp thuế TNDN bằng 2% tổng giá chuyển nhượng, dù có lãi hay lỗ, và doanh nghiệp Việt Nam có vốn được chuyển nhượng thông thường phải khai thuế trong vòng 10 ngày; chuyển nhượng chứng khoán chịu thuế 0,1%. Thuế khi thoái vốn, cổ tức và các điều kiện về thuế đối với việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài được trình bày tại mục Thuế đối với chuyển nhượng vốn và cổ tức.
Con người và hàng hóa: thuế TNCN và hải quan
Người lao động là cá nhân cư trú tại Việt Nam, bao gồm người có mặt từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt, hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, phải nộp thuế trên thu nhập toàn cầu theo biểu thuế lũy tiến từng phần từ 5% đến 35% theo Luật số 109/2025/QH15; cá nhân không cư trú nộp thuế theo thuế suất cố định 20% trên thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam. Nhà ở do người sử dụng lao động chi trả, các khoản phụ cấp và khoản cân bằng thuế đều được tính vào thu nhập chịu thuế, và người lao động nước ngoài phải quyết toán thuế trước khi rời Việt Nam. Xem mục Thuế thu nhập cá nhân và người lao động nước ngoài, và Chương 4 về tiền lương, bảo hiểm và giấy phép lao động.
Hàng hóa qua biên giới phải chịu thuế nhập khẩu theo Luật số 107/2016/QH13, đã được sửa đổi, bổ sung, theo thuế suất ưu đãi (MFN) hoặc, nếu có chứng từ chứng nhận xuất xứ, theo thuế suất thấp hơn của các hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên như CPTPP, EVFTA, UKVFTA và RCEP, cùng với thuế GTGT khâu nhập khẩu và, đối với một số hàng hóa, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường. Máy móc, thiết bị của dự án được hưởng ưu đãi và nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu có thể được nhập khẩu miễn thuế, và doanh nghiệp chế xuất nằm ngoài lãnh thổ hải quan nội địa. Các quy định, chế độ trị giá hải quan và hoạt động kiểm tra sau thông quan được trình bày tại mục Hải quan và thuế nhập khẩu.
Tuân thủ, kiểm tra thuế và tranh chấp
Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Luật giữ nguyên các thời hạn quen thuộc, bao gồm việc tạm nộp thuế TNDN hằng quý với tổng số đã tạm nộp phải đạt 80% số thuế phải nộp của năm và việc quyết toán năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ ngày kết thúc năm tài chính, cùng mức tiền chậm nộp 0,03%/ngày. Luật rút ngắn thời hạn kiểm tra thuế, chuyển hoạt động thanh tra thuế sang áp dụng pháp luật chung về thanh tra, trao cho cơ quan thuế thẩm quyền mới để tạm ngừng hoạt động kinh doanh và tạm dừng việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, và cho phép cơ quan thuế truy thu số thuế nộp thiếu trong thời hạn tối đa 10 năm về trước. Mức xử phạt từ phạt tiền tối đa 25 triệu đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế chậm, phạt 20% số thuế khai thiếu, đến phạt từ một đến ba lần số thuế trốn theo Nghị định số 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 310/2025/NĐ-CP. Người đại diện theo pháp luật và chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có khoản nợ thuế quá hạn lớn có thể bị tạm hoãn xuất cảnh. Kiểm tra thuế, xử phạt, khiếu nại và khởi kiện tại Tòa án được trình bày tại mục Quản lý thuế, kiểm tra thuế và tranh chấp.
Cách sử dụng chương này
Nhà đầu tư mới nên đọc trước các mục về thuế TNDN và thuế GTGT, sau đó đọc mục về thuế nhà thầu nước ngoài trước khi thỏa thuận bất kỳ khoản phí, khoản vay hay hợp đồng li-xăng nào với công ty mẹ, và đọc mục về giao dịch liên kết trước khi xuất hóa đơn nội bộ tập đoàn đầu tiên. Việc lên kế hoạch thoái vốn bắt đầu ngay từ khi đầu tư: thuế 2% trên tổng giá chuyển nhượng và các điều kiện chuyển lợi nhuận ra nước ngoài ảnh hưởng đến việc lựa chọn công ty nắm giữ vốn và cách thức góp vốn, vì vậy mục về chuyển nhượng vốn cần được đọc cùng với mục Chuyển lợi nhuận và chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài và Chương 8. Cuối mỗi mục có các câu hỏi thường gặp liên quan, các nguồn chính thức và một câu hỏi bạn có thể gửi cho Lawbot về trường hợp cụ thể của mình. Các số liệu được cập nhật tại thời điểm ngày 10/10/2026; thuế suất thuế GTGT tạm thời 8% và một số quy định chuyển tiếp hết hiệu lực vào ngày 31/12/2026, vì vậy cần kiểm tra lại quy định đối với các giao dịch trong năm 2027.
Các mục trong chương
Chọn nội dung bạn cần tìm hiểu tiếp. Mỗi mục trình bày chi tiết quy định pháp luật, số liệu, các bước thực hiện và những điểm cần lưu ý, kèm liên kết đến mục tiếp theo.
Bạn có câu hỏi về trường hợp cụ thể của mình?
Hãy hỏi Lawbot, chatbot AI cung cấp thông tin pháp lý của Be Vietnam Wise. Lawbot đối chiếu các nguồn chính thức của Việt Nam và chỉ dẫn đến văn bản pháp luật điều chỉnh. Nếu bạn cần hỗ trợ cho dự án hiện tại hoặc có câu hỏi về kinh doanh tại Việt Nam, vui lòng liên hệ với chúng tôi.
Hỏi LawbotMở trong ứng dụngLiên hệ với chúng tôiCâu hỏi thường gặp về chủ đề này (tiếng Anh)
Nguồn chính thức
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn): Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15; Luật số 09/2026/QH16; Nghị định số 320/2025/NĐ-CP; Nghị định số 141/2026/NĐ-CP
- Bộ Tài chính: Thông tư số 20/2026/TT-BTC và Thông tư số 21/2026/TT-BTC
- Cục Thuế (tờ khai thuế TNDN, khai thuế điện tử và hướng dẫn)
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ (chinhphu.vn): văn bản pháp luật
- Cục Quản lý xuất nhập cảnh (xuất cảnh và cư trú)
- Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (thay đổi thành viên và cổ đông)
- Cục Hải quan
- Bộ Công Thương: Thông tư số 14/2026/TT-BCT ngày 25/3/2026 quy định quy tắc xuất xứ trong Hiệp định EVFTA (mẫu EUR.1 và văn bản tự chứng nhận xuất xứ)
Các chương khác
Trang này cung cấp thông tin pháp lý và thuế, không phải ý kiến tư vấn pháp lý. Thuế suất, ngưỡng và thủ tục có thể thay đổi; nội dung được rà soát theo các nguồn chính thức, nhưng trước khi hành động, bạn nên xác nhận mọi vấn đề quan trọng với cơ quan có thẩm quyền hoặc với luật sư được phép hành nghề tại Việt Nam. Bản tiếng Việt được dịch từ bản tiếng Anh; nếu có khác biệt, văn bản pháp luật gốc bằng tiếng Việt là căn cứ duy nhất có giá trị pháp lý.