Be Vietnam WiseKinh doanh tại Việt Nam

Chương 3 · Mục 3.1/8

Thuế thu nhập doanh nghiệp: Luật Thuế TNDN năm 2025, thuế suất, thu nhập chịu thuế, chi phí được trừ và không được trừ, khấu hao, chuyển lỗ, cư trú và cơ sở thường trú

Rà soát ngày · Biên soạn bởi một luật sư chuyên về đầu tư nước ngoài (đã nghỉ hưu) với 20 năm kinh nghiệm hành nghề trong lĩnh vực pháp luật đầu tư Việt Nam · Thông tin pháp lý và thuế, không phải ý kiến tư vấn pháp lý · Cách chúng tôi kiểm tra (tiếng Anh) · Mở trong ứng dụng

Read in EnglishTải chương 3 (PDF)

Những điểm cần nắm

Văn bản pháp luật có hiệu lực và thời điểm áp dụng

Thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế TNDN) được điều chỉnh bởi Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/10/2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025, thay thế Luật số 14/2008/QH12 cùng nhiều lần sửa đổi, bổ sung. Luật được hướng dẫn chi tiết bởi Nghị định số 320/2025/NĐ-CP, ban hành và có hiệu lực từ ngày 15/12/2025, và Thông tư số 20/2026/TT-BTC, ban hành và có hiệu lực từ ngày 12/3/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025, thay thế các hướng dẫn được áp dụng lâu năm tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Thông tư số 96/2015/TT-BTC. Một thông tư thứ hai, Thông tư số 21/2026/TT-BTC, quy định các mẫu biểu, bao gồm tờ khai theo từng lần phát sinh dành cho bên nước ngoài chuyển nhượng vốn. Từ năm 2026 còn có hai văn bản quan trọng khác: Luật số 09/2026/QH16 và Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, miễn thuế cho các doanh nghiệp có quy mô nhỏ nhất.

Do luật mới có hiệu lực giữa năm 2025, Nghị định số 320/2025/NĐ-CP cho phép người nộp thuế lựa chọn áp dụng các quy định về doanh thu, chi phí, ưu đãi và chuyển lỗ từ đầu kỳ tính thuế năm 2025, từ ngày 01/10/2025 hoặc từ ngày 15/12/2025; quy định về thanh toán không dùng tiền mặt và thuế 2% đối với bên nước ngoài chuyển nhượng vốn chỉ áp dụng từ ngày 15/12/2025. Các khoản chi phí phát sinh trước ngày 12/3/2026 đã được các thông tư cũ quy định cụ thể tiếp tục được điều chỉnh bởi các thông tư đó. Doanh nghiệp khi quyết toán thuế năm 2025 cần ghi nhận rõ phương án mà mình đã lựa chọn.

Đối tượng nộp thuế: cư trú, cơ sở thường trú và thu nhập phát sinh tại Việt Nam

Doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam, kể cả công ty TNHH hoặc công ty cổ phần 100% vốn nước ngoài, phải nộp thuế tại Việt Nam đối với thu nhập từ mọi nguồn, trong và ngoài Việt Nam. Thu nhập phát sinh ở nước ngoài bị đánh thuế tại thời điểm phát sinh, không phải tại thời điểm chuyển về, theo thuế suất phổ thông 20% kể cả khi doanh nghiệp Việt Nam đang được hưởng thuế suất ưu đãi trong nước, và được khấu trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài nhưng không vượt quá số thuế phải nộp tại Việt Nam đối với khoản thu nhập đó (khoản 2 Điều 12 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP). Lãi và lỗ của dự án đầu tư ở nước ngoài không được bù trừ với kết quả kinh doanh trong nước.

Doanh nghiệp nước ngoài bị đánh thuế tại Việt Nam theo một trong hai cách. Nếu có cơ sở thường trú tại Việt Nam, doanh nghiệp đó là người nộp thuế TNDN đối với thu nhập của cơ sở thường trú và thu nhập phát sinh tại Việt Nam có liên quan thực tế đến cơ sở thường trú, và phải đăng ký thuế, thực hiện chế độ kế toán Việt Nam và khai thuế như một doanh nghiệp Việt Nam. Cơ sở thường trú bao gồm chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, mỏ, công trường xây dựng hoặc lắp đặt, nơi cung cấp dịch vụ thông qua người lao động, và đại lý phụ thuộc; luật năm 2025 còn mở rộng đến hoạt động kinh doanh được thực hiện thông qua nền tảng số. Nếu doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú, thu nhập phát sinh tại Việt Nam của doanh nghiệp đó, như phí dịch vụ, lãi vay, tiền bản quyền và tiền thuê thiết bị, bị đánh thuế thông qua thuế nhà thầu nước ngoài, thường do bên thanh toán tại Việt Nam khấu trừ, và việc chuyển nhượng vốn tại Việt Nam bị đánh thuế 2% trên tổng giá chuyển nhượng. Các chế độ thuế này được trình bày tại mục Thuế nhà thầu nước ngoài và hiệp định thuế và mục Thuế đối với chuyển nhượng vốn và cổ tức.

Trường hợp doanh nghiệp nước ngoài là đối tượng cư trú của quốc gia đã ký hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam, định nghĩa cơ sở thường trú theo hiệp định được ưu tiên áp dụng và thường hẹp hơn: ví dụ, công trường xây dựng thường chỉ trở thành cơ sở thường trú khi đã kéo dài quá thời hạn mà hiệp định quy định, và việc cung cấp dịch vụ chỉ tạo ra cơ sở thường trú khi vượt quá số ngày quy định trong hiệp định. Thông tư số 95/2026/TT-BTC, quy định việc áp dụng hiệp định thuế từ ngày 01/7/2026, bổ sung rằng nền tảng số mà qua đó doanh nghiệp nước ngoài cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ tại Việt Nam có thể đáp ứng các điều kiện của cơ sở thường trú, và văn phòng đại diện có hoạt động đàm phán hoặc giao kết hợp đồng có thể cấu thành cơ sở thường trú. Nhân sự biệt phái và đại lý bán hàng là những nguyên nhân thường gặp dẫn đến việc hình thành cơ sở thường trú ngoài dự kiến (Câu hỏi thường gặp số 59).

Thuế suất

Thuế suất phổ thông là 20% trên thu nhập tính thuế. Luật số 67/2025/QH15 bổ sung hai mức thuế suất thấp hơn cho doanh nghiệp có quy mô nhỏ hơn: 15% đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng và 17% đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 50 tỷ đồng. Từ kỳ tính thuế năm 2026, Luật số 09/2026/QH16 và Nghị định số 141/2026/NĐ-CP đi xa hơn khi miễn thuế cho doanh nghiệp có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống, với các điều kiện loại trừ một số trường hợp có quan hệ liên kết, nhằm ngăn một tập đoàn chia nhỏ hoạt động kinh doanh thành nhiều công ty nhỏ để hưởng miễn thuế. Một doanh nghiệp khởi nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong năm đầu tiên có thể thuộc các ngưỡng này; một công ty con đã đi vào hoạt động ổn định của tập đoàn đa quốc gia thường sẽ không thuộc.

Thuế suất cao hơn được áp dụng đối với tài nguyên thiên nhiên. Hoạt động dầu khí chịu thuế suất từ 25% đến 50% tùy theo từng hợp đồng, do Thủ tướng Chính phủ quyết định đối với từng trường hợp, trong đó áp dụng 32% đối với lô dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư và 25% đối với lô dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư đặc biệt; hoạt động khai thác khoáng sản quý hiếm, bao gồm vàng, bạc, thiếc, vonfram, antimon, đá quý và đất hiếm, chịu thuế suất 50%, hoặc 40% nếu phần lớn diện tích được cấp phép thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Các nội dung này được giải thích cùng với các khoản thu khác của Nhà nước tại Chương 10.

Thuế suất ưu đãi 10% và 17% cùng việc miễn, giảm thuế phụ thuộc vào lĩnh vực hoặc địa bàn của dự án và được trình bày tại mục Ưu đãi đầu tư; từ ngày 01/7/2026, Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 đã sửa đổi Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, theo đó doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 và doanh nghiệp công nghệ chiến lược được áp dụng thuế suất 10% trong 25 năm, doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm và doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao được áp dụng thuế suất 17% trong 10 năm. Các tập đoàn có tổng doanh thu hợp nhất từ 750 triệu euro trở lên nên đọc các quy định này cùng với quy định về thuế tối thiểu toàn cầu tại mục Giao dịch liên kết, chi phí lãi vay và thuế tối thiểu toàn cầu, vì thuế suất thấp tại Việt Nam có thể chỉ đơn giản bị đánh bổ sung cho đủ 15%.

Thu nhập chịu thuế và thu nhập được miễn thuế

Thu nhập chịu thuế trong kỳ bằng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trừ chi phí được trừ, cộng các khoản thu nhập khác. Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng bất động sản và chuyển nhượng dự án đầu tư, lãi tiền gửi, tiền cho vay, chênh lệch tỷ giá, các khoản nợ phải trả không xác định được chủ được ghi tăng thu nhập và tiền bồi thường nhận được. Thu nhập tính thuế bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển. Doanh thu được ghi nhận khi chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa hoặc khi hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc hoàn thành một phần dịch vụ; Thông tư số 20/2026/TT-BTC quy định thời điểm xác định doanh thu cụ thể đối với hàng xuất khẩu (ngày chuyển giao quyền sở hữu theo hợp đồng xuất khẩu), hoạt động xây dựng, điện, nước và, đối với doanh nghiệp nước ngoài, chuyển nhượng vốn và chứng khoán.

Thu nhập được miễn thuế bao gồm thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và sản xuất muối trong các trường hợp đáp ứng điều kiện, thu nhập từ chuyển giao công nghệ đáp ứng điều kiện, lợi nhuận nhận được từ Quỹ Hỗ trợ đầu tư, thu nhập từ việc chuyển nhượng lần đầu tín chỉ các-bon và kết quả giảm phát thải của doanh nghiệp được cấp, lãi trái phiếu xanh và thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh, và, như trước đây, cổ tức và lợi nhuận được chia từ doanh nghiệp Việt Nam khác từ lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp đó. Do đó, công ty mẹ Việt Nam nhận cổ tức từ các công ty con Việt Nam mà không phải nộp thêm thuế TNDN.

Chi phí được trừ: các điều kiện mà mọi khoản chi phí phải đáp ứng

Một khoản chi phí được trừ nếu thực tế phát sinh và liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, có hóa đơn, chứng từ hợp pháp và, đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên cho mỗi lần thanh toán, đã bao gồm thuế GTGT, có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Ngưỡng 5 triệu đồng, thống nhất với quy định về thuế GTGT, thay thế ngưỡng 20 triệu đồng trước đây và áp dụng từ ngày 15/12/2025. Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân hoặc hộ kinh doanh không có hóa đơn và được lập bảng kê theo mẫu quy định (Mẫu số 02/TNDN), các khoản thanh toán từ 5 triệu đồng trở lên cho mỗi người trong một ngày cũng phải được thực hiện bằng hình thức không dùng tiền mặt. Khoản chi phí được ghi nhận trước khi thanh toán vẫn được trừ nếu có hợp đồng và biên bản giao nhận, với điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt được lập khi thanh toán; nếu khoản chi phí đó không bao giờ được thanh toán bằng hình thức không dùng tiền mặt, phần chi phí đã trừ sẽ bị điều chỉnh giảm.

Nghị định số 320/2025/NĐ-CP cũng yêu cầu khoản chi phí phải tuân thủ pháp luật chuyên ngành điều chỉnh khoản chi đó. Tiền làm thêm giờ vượt quá giới hạn của Bộ luật Lao động, và chi phí quảng cáo sản phẩm bị cấm hoặc sản phẩm phải đăng ký hoặc được chấp thuận nhưng chưa được đăng ký hoặc chấp thuận, được nêu làm ví dụ về các khoản chi phí không đáp ứng điều kiện này. Ngược lại, nghị định cho phép rõ ràng các khoản chi phí phát sinh mà không có doanh thu tương ứng trong kỳ, như chi phí dự thầu không trúng thầu và chi phí nghiên cứu thị trường cho sản phẩm mới, với các chứng từ do Thông tư số 20/2026/TT-BTC quy định; chi phí cho người lao động nước ngoài được công ty trong tập đoàn biệt phái theo thỏa thuận cử hoặc điều chuyển lao động; khoản đóng góp vào quỹ hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện và bảo hiểm nhân thọ cho người lao động tối đa 5 triệu đồng/người/năm; khoản tài trợ đáp ứng điều kiện; và chi phí nghiên cứu và phát triển, được trừ tối đa 200% chi phí thực tế đáp ứng điều kiện với điều kiện phần chi phí được trừ thêm không làm phát sinh lỗ.

Chi phí không được trừ

Luật liệt kê các khoản chi phí không bao giờ được trừ và các khoản chi phí chỉ được trừ trong giới hạn nhất định. Trên thực tế, những khoản thường bị loại khi kiểm tra thuế tại doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm: chi phí không có hóa đơn hợp pháp hoặc không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt trong trường hợp bắt buộc phải có; tiền phạt vi phạm hành chính, tiền chậm nộp và các khoản phạt dưới mọi hình thức; lãi vay trả cho bên cho vay không phải là tổ chức tín dụng đối với phần lãi suất vượt mức trần theo Bộ luật Dân sự; chi phí lãi vay thuần vượt quá 30% EBITDA đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, theo Nghị định số 255/2026/NĐ-CP; khấu hao tài sản không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoặc vượt mức Bộ Tài chính quy định, ví dụ đối với xe ô tô chở người; các khoản dự phòng không được trích lập theo quy định của Bộ Tài chính; các khoản từ thiện và tài trợ ngoài các trường hợp đáp ứng điều kiện; các khoản chi được bù đắp bằng nguồn khác, như chi phí của dự án được tài trợ bằng nguồn viện trợ; thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn; và chính thuế TNDN.

Hai nhóm chi phí khác thường gây tranh chấp đối với các tập đoàn. Phí quản lý, tiền bản quyền và phí dịch vụ trả cho các bên có quan hệ liên kết chỉ được trừ nếu dịch vụ đã thực sự được cung cấp, mang lại lợi ích cho doanh nghiệp Việt Nam và được định giá theo nguyên tắc giao dịch độc lập; cơ quan thuế yêu cầu cung cấp hợp đồng, bằng chứng về dịch vụ và căn cứ tính phí, và sẽ điều chỉnh giá giao dịch liên kết nếu thiếu các tài liệu này (Giao dịch liên kết, chi phí lãi vay và thuế tối thiểu toàn cầu). Các khoản thanh toán cho nhà cung cấp nước ngoài cũng cần có thuế nhà thầu nước ngoài đã được khai tương ứng, nội dung mà cơ quan thuế sẽ đối chiếu khi kiểm tra.

Khấu hao

Tài sản cố định được trích khấu hao theo chế độ quản lý tài sản cố định của Bộ Tài chính, thông thường theo phương pháp đường thẳng trong thời gian sử dụng do Bộ Tài chính quy định cho từng loại tài sản; phần khấu hao nhanh hơn mức thời gian sử dụng cho phép sẽ bị loại khỏi chi phí được trừ. Khấu hao chỉ được trừ đối với tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp, được sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và có chứng từ hợp pháp chứng minh việc hình thành tài sản; Thông tư số 20/2026/TT-BTC xác nhận rằng khấu hao của tài sản cho thuê trong thời gian chưa có người thuê vẫn được trừ nếu có chứng từ chứng minh quyền sở hữu. Khấu hao nhanh là một hình thức ưu đãi dành cho các dự án đáp ứng điều kiện theo Luật Đầu tư. Quyền sử dụng đất có thời hạn được phân bổ dần; quyền sử dụng đất không thời hạn thì không được phân bổ. Tài sản góp vốn được khấu hao theo giá trị ghi nhận trong hồ sơ góp vốn (Vốn điều lệ và góp vốn).

Chuyển lỗ

Lỗ tính thuế được chuyển sang và bù trừ vào thu nhập tính thuế trong thời hạn tối đa năm năm liên tục kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ; không được chuyển lỗ ngược về các năm trước và không có cơ chế bù trừ lỗ giữa các doanh nghiệp Việt Nam trong cùng tập đoàn. Theo Nghị định số 320/2025/NĐ-CP, lỗ từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường và lỗ từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư và chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư nay được bù trừ lẫn nhau, điều mà các quy định trước đây hạn chế. Tuy nhiên, lỗ không được bù trừ vào lợi nhuận đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN trong trường hợp pháp luật yêu cầu phần lợi nhuận đó phải được xác định riêng. Các khoản lỗ phát sinh trước khi nghị định có hiệu lực được sử dụng theo quy định mới nếu vẫn còn trong thời hạn năm năm.

Hạch toán riêng thu nhập được hưởng ưu đãi

Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi đối với một dự án hoặc hoạt động nhưng không được hưởng đối với dự án hoặc hoạt động khác phải hạch toán riêng thu nhập của từng dự án, hoạt động, để thuế suất ưu đãi hoặc miễn thuế chỉ được áp dụng cho phần thu nhập đáp ứng điều kiện. Các chi phí chung không thể hạch toán riêng cho một hoạt động được phân bổ theo tiêu chí hợp lý, thông thường theo tỷ lệ doanh thu. Theo quy định mới, ưu đãi theo địa bàn đối với dự án sản xuất được áp dụng cả với sản phẩm bán ra ngoài địa bàn được hưởng ưu đãi, nhưng đối với hoạt động thương mại và dịch vụ, ưu đãi chỉ áp dụng cho thu nhập phát sinh tại địa bàn đó. Dự án đầu tư mở rộng đề nghị hưởng ưu đãi riêng phải thông báo vốn đầu tư đăng ký cho cơ quan thuế chậm nhất vào thời hạn quyết toán thuế TNDN của năm đầu tiên thực hiện dự án, và phải thông báo mọi thay đổi sau đó đối với số vốn này (Thông tư số 20/2026/TT-BTC). Doanh nghiệp kinh doanh nhiều hoạt động mà không hạch toán riêng có nguy cơ mất ưu đãi trên toàn bộ thu nhập; các điều kiện được hưởng ưu đãi được trình bày tại mục Ưu đãi đầu tư.

Khai và nộp thuế TNDN trong năm

  1. Xác định kỳ tính thuế và phương phápKỳ tính thuế là năm dương lịch, trừ trường hợp doanh nghiệp đã đăng ký năm tài chính kết thúc vào ngày cuối cùng của một quý khác. Thuế TNDN theo cơ chế tự khai, tự nộp: doanh nghiệp tự xác định số thuế phải nộp và ưu đãi được hưởng, và cơ quan thuế kiểm tra sau.
  2. Tạm nộp thuế TNDN hằng quýThuế TNDN tạm nộp được nộp mà không phải nộp tờ khai, chậm nhất vào ngày thứ 30 của tháng đầu quý sau. Tổng số thuế tạm nộp của bốn quý phải đạt ít nhất 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm; phần chênh lệch thiếu phải chịu tiền chậm nộp 0,03%/ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế quý IV.
  3. Khóa sổ kế toán và kiểm toán báo cáo tài chínhDoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải kiểm toán báo cáo tài chính năm bởi một doanh nghiệp kiểm toán độc lập được phép hoạt động tại Việt Nam. Việc xác định số thuế bắt đầu từ lợi nhuận đã được kiểm toán.
  4. Lập bảng tính thuếCộng lại các khoản chi phí không được trừ, trừ thu nhập được miễn thuế, chuyển lỗ của các năm trước theo thứ tự thời gian, tách riêng thu nhập được hưởng ưu đãi và không được hưởng ưu đãi, và áp dụng thuế suất. Các tập đoàn bổ sung thông tin về giao dịch liên kết theo yêu cầu của Nghị định số 255/2026/NĐ-CP và đối chiếu chi phí lãi vay thuần với mức trần 30%.
  5. Nộp hồ sơ quyết toán nămNộp tờ khai quyết toán thuế TNDN, kèm báo cáo tài chính đã được kiểm toán và các phụ lục, chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ ngày kết thúc năm tài chính (ngày 31/3 đối với doanh nghiệp có năm tài chính theo năm dương lịch), bằng phương thức điện tử qua cổng thông tin của cơ quan thuế, và nộp số thuế còn thiếu trong cùng thời hạn.
  6. Lưu giữ hồ sơ phục vụ kiểm traLưu giữ hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, hợp đồng, bảng tính khấu hao, bảng tính chuyển lỗ và tài liệu chứng minh điều kiện ưu đãi. Cơ quan thuế có thể ấn định lại và truy thu số thuế nộp thiếu trong thời hạn tối đa 10 năm về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm (Điều 44 Luật số 108/2025/QH15); xem mục Quản lý thuế, kiểm tra thuế và tranh chấp.

Thuế suất thuế TNDN và các thông số chi phối việc tính thuế (tháng 10/2026)

Nội dungQuy địnhCăn cứ
Thuế suất phổ thông20%Luật số 67/2025/QH15
Doanh nghiệp nhỏ15% (doanh thu không quá 3 tỷ đồng); 17% (doanh thu không quá 50 tỷ đồng)Luật số 67/2025/QH15; Nghị định số 320/2025/NĐ-CP
Miễn thuế cho doanh nghiệp có quy mô nhỏ nhấtDoanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống, từ kỳ tính thuế năm 2026, nếu đáp ứng điều kiệnLuật số 09/2026/QH16; Nghị định số 141/2026/NĐ-CP
Dầu khíTừ 25% đến 50% tùy theo hợp đồng; 32% đối với lô dầu khí được hưởng ưu đãi; 25% đối với lô dầu khí được hưởng ưu đãi đặc biệtLuật số 67/2025/QH15
Khoáng sản quý hiếm50%; 40% nếu phần lớn diện tích thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khănLuật số 67/2025/QH15
Ngưỡng thanh toán không dùng tiền mặt để được trừ chi phí5 triệu đồng mỗi lần thanh toán, đã bao gồm thuế GTGT, từ ngày 15/12/2025Nghị định số 320/2025/NĐ-CP; Thông tư số 20/2026/TT-BTC
Nghiên cứu và phát triểnĐược trừ tối đa 200% chi phí đáp ứng điều kiện, không được làm phát sinh lỗNghị định số 320/2025/NĐ-CP
Chuyển lỗTối đa 5 năm; không được chuyển lỗ về các năm trướcLuật số 67/2025/QH15
Tạm nộp thuếHằng quý, chậm nhất vào ngày 30 của tháng đầu quý sau; tối thiểu 80% số thuế phải nộp theo quyết toánLuật số 108/2025/QH15 và nghị định hướng dẫn thi hành
Quyết toán nămNgày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ ngày kết thúc năm tài chínhLuật số 108/2025/QH15

Ví dụ minh họa

Tính thuế TNDN cho một doanh nghiệp sản xuất có vốn nước ngoài không được hưởng ưu đãi

Một công ty TNHH do nhà đầu tư Nhật Bản sở hữu tại Đồng Nai sản xuất bao bì cho khách hàng xuất khẩu và trong nước. Năm tài chính 2026 theo năm dương lịch; doanh thu 180 tỷ đồng, do đó áp dụng thuế suất 20%; không được hưởng ưu đãi thuế TNDN; không có khoản vay từ bên liên kết. Các số liệu chỉ mang tính minh họa và đã được đơn giản hóa, không phải là bảng tính thuế của bất kỳ doanh nghiệp thực tế nào.

Lợi nhuận kế toán trước thuế đã được kiểm toán14.000 triệu đồng.
Cộng: các khoản không được trừTiền phạt vi phạm hành chính do nộp chậm báo cáo môi trường 150 triệu đồng; các khoản mua hàng từ 5 triệu đồng trở lên thanh toán bằng tiền mặt 220 triệu đồng; lãi vay từ tổ chức không phải là tổ chức tín dụng vượt mức trần theo Bộ luật Dân sự 80 triệu đồng; khoản dự phòng hàng tồn kho chậm luân chuyển không được trích lập theo quy định của Bộ Tài chính 300 triệu đồng; chi phí tiếp khách không có hóa đơn hợp pháp 250 triệu đồng. Tổng cộng 1.000 triệu đồng.
Trừ: thu nhập được miễn thuếCổ tức nhận được từ một công ty liên kết tại Việt Nam được chia từ lợi nhuận sau thuế 500 triệu đồng.
Thu nhập chịu thuế14.000 + 1.000 − 500 = 14.500 triệu đồng.
Lỗ được chuyển từ các năm trước2.000 triệu đồng phát sinh năm 2023, còn trong thời hạn năm năm. Thu nhập tính thuế 12.500 triệu đồng.
Thuế TNDN theo thuế suất 20%2.500 triệu đồng.
Tạm nộp thuếQuý I đến quý III: mỗi quý 450 triệu đồng (1.350 triệu đồng) nộp chậm nhất vào các ngày 30/4, 30/7 và 30/10/2026; quý IV: 650 triệu đồng nộp chậm nhất vào ngày 30/01/2027. Tổng cộng 2.000 triệu đồng, đúng bằng 80% số thuế phải nộp theo quyết toán, do đó không phát sinh tiền chậm nộp đối với các lần tạm nộp.
Quyết toánTờ khai và báo cáo tài chính đã được kiểm toán được nộp và số thuế còn phải nộp 500 triệu đồng được nộp chậm nhất vào ngày 31/3/2027.
Nếu số thuế tạm nộp bị thiếuNếu tổng số thuế tạm nộp của bốn quý là 1.800 triệu đồng, phần thiếu 200 triệu đồng so với mức tối thiểu 80% sẽ phải chịu tiền chậm nộp 0,03%/ngày kể từ ngày 30/01/2027 đến ngày nộp: khoảng 3,6 triệu đồng tính đến ngày 31/3.

Phần lớn các khoản phải cộng lại có thể tránh được: các khoản mua hàng thanh toán bằng tiền mặt và chi phí tiếp khách không có chứng từ lẽ ra đã được trừ nếu được thanh toán không dùng tiền mặt và có hóa đơn điện tử hợp pháp.

Nếu doanh nghiệp được hưởng thuế suất ưu đãi 17% đối với một dòng sản phẩm, thu nhập của dòng sản phẩm đó sẽ được xác định riêng và khoản lỗ năm 2023 không được bù trừ vào thu nhập đó trong trường hợp pháp luật yêu cầu xác định riêng.

Câu hỏi nhà đầu tư thường gặp về thuế thu nhập doanh nghiệp

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam theo thuế suất nào?

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài áp dụng thuế suất giống như doanh nghiệp trong nước: 20% trên thu nhập tính thuế theo Luật số 67/2025/QH15, hoặc 15% nếu tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng và 17% nếu không quá 50 tỷ đồng. Từ năm 2026, doanh nghiệp có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống được miễn thuế, nếu đáp ứng các điều kiện. Dự án được hưởng ưu đãi có thể được áp dụng thuế suất 10% hoặc 17%.

Lỗ tính thuế có được chuyển ngược về các năm trước hoặc chuyển cho công ty khác trong tập đoàn không?

Không. Lỗ tính thuế được chuyển sang các năm sau trong thời hạn tối đa năm năm liên tục và được bù trừ vào thu nhập tính thuế của các năm sau; không được chuyển lỗ ngược về các năm trước và không có cơ chế bù trừ lỗ giữa các doanh nghiệp Việt Nam trong cùng tập đoàn. Kể từ khi Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực, lỗ từ hoạt động kinh doanh thông thường và lỗ từ chuyển nhượng bất động sản hoặc chuyển nhượng dự án được bù trừ lẫn nhau, nhưng không được bù trừ vào lợi nhuận được hưởng ưu đãi đã được xác định riêng.

Chi phí thanh toán bằng tiền mặt có được trừ không?

Chi phí thanh toán bằng tiền mặt chỉ được trừ khi giá trị dưới 5 triệu đồng mỗi lần thanh toán, đã bao gồm thuế GTGT, và phải có hóa đơn hợp pháp. Từ ngày 15/12/2025, khoản mua hàng hóa, dịch vụ từ 5 triệu đồng trở lên phải được thanh toán bằng chuyển khoản ngân hàng hoặc hình thức không dùng tiền mặt khác mới được trừ, theo Nghị định số 320/2025/NĐ-CP. Ngưỡng này cũng áp dụng đối với việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Quy định miễn thuế cho doanh nghiệp có doanh thu đến 1 tỷ đồng có giúp ích cho công ty con nhỏ của một tập đoàn nước ngoài không?

Có thể, nhưng cần kiểm tra các điều kiện trước. Luật số 09/2026/QH16 và Nghị định số 141/2026/NĐ-CP miễn thuế cho doanh nghiệp có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống từ kỳ tính thuế năm 2026, nhưng các điều kiện loại trừ một số trường hợp có quan hệ liên kết, do đó một công ty trong tập đoàn được thành lập chủ yếu để phục vụ các công ty liên kết có thể không đáp ứng điều kiện.

Khi nào doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam?

Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam khi tiến hành hoạt động kinh doanh thông qua một địa điểm cố định như chi nhánh, văn phòng, nhà máy hoặc công trường, cung cấp dịch vụ thông qua nhân sự có mặt tại Việt Nam, hoặc hoạt động thông qua một đại lý thường xuyên giao kết hợp đồng nhân danh doanh nghiệp. Hiệp định thuế thường thu hẹp tiêu chí này bằng giới hạn về số ngày và thời gian; Thông tư số 95/2026/TT-BTC cũng đề cập đến nền tảng số và văn phòng đại diện.

Thuật ngữ thường gặp trong hồ sơ, tài liệu

Tiếng AnhTiếng ViệtGiải nghĩa
Corporate income tax (CIT)Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)Thuế đánh trên lợi nhuận của doanh nghiệp theo Luật số 67/2025/QH15.
Taxable incomeThu nhập chịu thuếDoanh thu trừ chi phí được trừ, cộng các khoản thu nhập khác.
Assessable incomeThu nhập tính thuếThu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển; là cơ sở để áp dụng thuế suất.
Deductible expenseChi phí được trừKhoản chi phí đáp ứng các điều kiện về mục đích kinh doanh, hóa đơn và thanh toán không dùng tiền mặt.
Non-cash payment voucherChứng từ thanh toán không dùng tiền mặtChứng từ ngân hàng bắt buộc đối với các khoản mua hàng hóa, dịch vụ từ 5 triệu đồng trở lên.
Permanent establishmentCơ sở thường trúĐịa điểm cố định, công trường, sự hiện diện để cung cấp dịch vụ hoặc đại lý phụ thuộc mà qua đó doanh nghiệp nước ngoài tiến hành hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
Loss carry-forwardChuyển lỗViệc bù trừ lỗ tính thuế vào thu nhập tính thuế của năm năm tiếp theo.
Provisional CITTạm nộp thuế TNDNCác khoản nộp trước hằng quý, tổng số phải đạt 80% số thuế phải nộp của năm.
CIT finalisationQuyết toán thuế TNDNTờ khai năm, có thời hạn nộp chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
Mục tiếp theo · 3.2Thuế GTGT và hóa đơn điện tửThuế suất và đối tượng không chịu thuế, thuế suất tạm thời 8%, cách khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào, cách thức vận hành của hóa đơn điện tử và hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, và cách đánh thuế đối với nhà cung cấp dịch vụ số nước ngoài.Đọc tiếp →

Nội dung liên quan trong cẩm nang

Câu hỏi thường gặp liên quan (tiếng Anh)

Nguồn chính thức

Bạn có câu hỏi về trường hợp cụ thể của mình?

Hãy hỏi Lawbot, chatbot AI cung cấp thông tin pháp lý của Be Vietnam Wise. Lawbot đối chiếu các nguồn chính thức của Việt Nam và chỉ dẫn đến văn bản pháp luật điều chỉnh. Nếu bạn cần hỗ trợ cho dự án hiện tại hoặc có câu hỏi về kinh doanh tại Việt Nam, vui lòng liên hệ với chúng tôi.

Hỏi Lawbot về nội dung nàyMở trong ứng dụngLiên hệ với chúng tôi

Trang này cung cấp thông tin pháp lý và thuế, không phải ý kiến tư vấn pháp lý. Thuế suất, ngưỡng và thủ tục có thể thay đổi; nội dung được rà soát theo các nguồn chính thức, nhưng trước khi hành động, bạn nên xác nhận mọi vấn đề quan trọng với cơ quan có thẩm quyền hoặc với luật sư được phép hành nghề tại Việt Nam. Bản tiếng Việt được dịch từ bản tiếng Anh; nếu có khác biệt, văn bản pháp luật gốc bằng tiếng Việt là căn cứ duy nhất có giá trị pháp lý.