Be Vietnam WiseKinh doanh tại Việt Nam

Chương 3 · Mục 3.3/8

Thuế nhà thầu nước ngoài và hiệp định thuế: đối tượng chịu thuế, tỷ lệ thuế GTGT và thuế TNDN tính trên doanh thu, bên khấu trừ và thời điểm khấu trừ, cổ tức, lãi vay và tiền bản quyền, hiệp định tránh đánh thuế hai lần và Thông tư số 95/2026

Rà soát ngày · Biên soạn bởi một luật sư chuyên về đầu tư nước ngoài (đã nghỉ hưu) với 20 năm kinh nghiệm hành nghề trong lĩnh vực pháp luật đầu tư Việt Nam · Thông tin pháp lý và thuế, không phải ý kiến tư vấn pháp lý · Cách chúng tôi kiểm tra (tiếng Anh) · Mở trong ứng dụng

Read in EnglishTải chương 3 (PDF)

Những điểm cần nắm

Thuế nhà thầu nước ngoài là gì

Thuế nhà thầu nước ngoài không phải là một sắc thuế riêng. Đây là cơ chế thu thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp đối với thu nhập mà tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhận được từ hợp đồng với một bên Việt Nam, hoặc từ hàng hóa, dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng tại Việt Nam. Thuế nhà thầu áp dụng dù khoản thanh toán được thực hiện tại Việt Nam hay ở nước ngoài, và dù hợp đồng được gọi là hợp đồng dịch vụ, hợp đồng li-xăng, hợp đồng vay, hợp đồng thuê hay thỏa thuận chia sẻ chi phí. Doanh nghiệp Việt Nam trả cho công ty mẹ ở nước ngoài phí quản lý, lãi khoản vay cổ đông hoặc tiền bản quyền, hoặc thanh toán cho nhà cung cấp phần mềm, tư vấn, giao nhận vận tải hoặc cho thuê thiết bị ở nước ngoài, đều phải xử lý thuế nhà thầu nước ngoài.

Khung pháp lý là Thông tư số 103/2014/TT-BTC, đã được sửa đổi, bổ sung. Thông tư số 20/2026/TT-BTC, ban hành và có hiệu lực từ ngày 12/3/2026 theo Luật số 67/2025/QH15, bãi bỏ và thay thế các quy định về thuế TNDN của thông tư này, và tỷ lệ thuế TNDN nay được quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP. Thông tư số 69/2025/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 theo Luật Thuế GTGT mới, thay thế các quy định về thuế GTGT của thông tư này, với tỷ lệ thuế GTGT tại Điều 9. Việc khai và nộp thuế thực hiện theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Thông tư số 89/2026/TT-BTC. Tổ chức nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì thay vào đó nộp thuế TNDN trên lợi nhuận của cơ sở thường trú (Thuế thu nhập doanh nghiệp).

Các trường hợp không thuộc diện chịu thuế nhà thầu

Không phải mọi khoản thanh toán ra nước ngoài đều chịu thuế nhà thầu. Hướng dẫn loại trừ trường hợp chỉ cung cấp hàng hóa với địa điểm giao hàng ngoài Việt Nam, khi người bán nước ngoài không chịu rủi ro tại Việt Nam và không cung cấp dịch vụ kèm theo hàng hóa; trường hợp người bán có chịu rủi ro tại Việt Nam hoặc cung cấp dịch vụ lắp đặt, đào tạo hoặc bảo hành, phần giá trị hàng hóa chịu thuế TNDN 1% và phần dịch vụ chịu tỷ lệ áp dụng đối với dịch vụ. Hướng dẫn cũng loại trừ dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng ngoài Việt Nam, như sửa chữa tàu bay, tàu biển và thiết bị ở nước ngoài, quảng cáo, tiếp thị ở nước ngoài, đào tạo ở nước ngoài và một số dịch vụ viễn thông và vận tải quốc tế, và việc cung cấp nguyên liệu cho doanh nghiệp chế xuất và kho ngoại quan trong các trường hợp được quy định tại Nghị định số 320/2025/NĐ-CP. Ranh giới giữa dịch vụ tiêu dùng ở nước ngoài và dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam thường xuyên gây tranh chấp: một báo cáo nghiên cứu thị trường được lập ở nước ngoài nhưng được sử dụng để ra quyết định tại Việt Nam thông thường được coi là tiêu dùng tại Việt Nam.

Cổ tức cũng không thuộc diện chịu thuế nhà thầu. Doanh nghiệp Việt Nam trả cổ tức cho cổ đông là tổ chức nước ngoài từ lợi nhuận đã chịu thuế TNDN, và Việt Nam không đánh thuế khấu trừ đối với khoản cổ tức này, một quy định đã ổn định trong nhiều năm và vẫn giữ nguyên trong năm 2026 (Câu hỏi thường gặp số 23). Cổ tức trả cho cổ đông là cá nhân chịu thuế TNCN (Thuế đối với chuyển nhượng vốn và cổ tức).

Các phương pháp: phương pháp trực tiếp nay là nguyên tắc chung

Theo phương pháp trực tiếp (tỷ lệ % trên doanh thu, còn gọi là phương pháp khấu trừ tại nguồn), bên Việt Nam khấu trừ từ mỗi khoản thanh toán phần thuế GTGT và phần thuế TNDN, mỗi phần được tính bằng một tỷ lệ % cố định trên doanh thu tính thuế, và khai, nộp thay cho nhà thầu. Nhà thầu không phải nộp hồ sơ nào và không phải thực hiện chế độ kế toán Việt Nam. Thông tư số 20/2026/TT-BTC bãi bỏ phương pháp kê khai đối với phần thuế TNDN mà Thông tư số 103/2014/TT-BTC từng cho phép áp dụng đối với nhà thầu đăng ký thuế tại Việt Nam, thực hiện chế độ kế toán Việt Nam và có mặt tại Việt Nam trên 183 ngày, do đó nhà thầu nước ngoài không có cơ sở thường trú nay nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bất kể thời hạn hợp đồng. Các hợp đồng ký trước ngày 12/3/2026 và đã đăng ký theo phương pháp hỗn hợp, tức thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu, tiếp tục thực hiện theo quy định áp dụng tại thời điểm ký kết cho đến khi kết thúc hợp đồng.

Thông tư cũng thay đổi cơ sở tính thuế: theo phương pháp trực tiếp, doanh thu tính thuế TNDN nay bao gồm thuế GTGT, khiến phần thuế TNDN tăng nhẹ so với quy định trước đây. Nhà thầu nước ngoài thực hiện hợp đồng xây dựng hoặc kỹ thuật dài hạn cần xem xét liệu hoạt động của mình có tạo ra cơ sở thường trú hay không, trong trường hợp đó nhà thầu phải đăng ký và nộp thuế TNDN trên lợi nhuận thực tế, và cách hạch toán phần thuế GTGT theo Thông tư số 69/2025/TT-BTC.

Tỷ lệ thuế nhà thầu tính trên doanh thu theo hoạt động (hợp đồng từ ngày 12/3/2026)

Hoạt độngThuế GTGT (% trên doanh thu)Thuế TNDN (% trên doanh thu)
Dịch vụ, bao gồm dịch vụ quản lý, tư vấn và kỹ thuật5%5%
Quản lý nhà hàng, khách sạn và sòng bạc5%10%
Tiền bản quyền đối với việc sử dụng hoặc chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ và công nghệThông thường không chịu thuế GTGT nếu việc chuyển giao thuộc đối tượng không chịu thuế theo pháp luật chuyên ngành10%
Lãi tiền vayKhông chịu thuế GTGT (dịch vụ cấp tín dụng)5%
Cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải và giàn khoan5%5%
Cho thuê tàu bay, trực thăng, tàu lượn và tàu biển, bao gồm động cơ và phụ tùng5% (một số trường hợp cho thuê không chịu thuế)2%
Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu5%2%
Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu; vận tải; dịch vụ gắn với hàng hóa3%2%
Cung cấp hàng hóa có chịu rủi ro tại Việt Nam hoặc kèm dịch vụ (phần giá trị hàng hóa)Thuế GTGT khâu nhập khẩu tại cửa khẩu; 1% đối với phân phối tại Việt Nam1%
Dịch vụ tài chính phái sinhKhông chịu thuế GTGT2%
Chuyển nhượng chứng khoán và chứng chỉ tiền gửi; tái bảo hiểm ra nước ngoàiKhông chịu thuế GTGT0,1%
Chuyển nhượng vốn tại doanh nghiệp Việt NamKhông chịu thuế GTGT2% trên tổng giá chuyển nhượng (<a href="/kinh-doanh-tai-viet-nam/thue-va-tuan-thu/thue-doi-voi-chuyen-nhuong-von-va-co-tuc">mục 3.6</a>)
Hoạt động sản xuất, kinh doanh và vận tải khác2%2%

Tính thuế: hợp đồng giá gồm thuế và hợp đồng giá không gồm thuế

Doanh thu tính thuế là toàn bộ số tiền nhà thầu nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp, bao gồm cả các khoản chi phí do bên Việt Nam hoàn trả, như chi phí đi lại và ăn ở của nhân viên nhà thầu, trừ khi hướng dẫn loại trừ các khoản này. Trường hợp giá hợp đồng đã bao gồm các khoản thuế tại Việt Nam (hợp đồng giá gồm thuế), phần thuế GTGT bằng tỷ lệ quy định nhân với giá trị hợp đồng và, kể từ khi Thông tư số 20/2026/TT-BTC có hiệu lực, phần thuế TNDN bằng tỷ lệ thuế TNDN nhân với cùng giá trị đó bao gồm cả thuế GTGT; nhà thầu nhận giá trị hợp đồng sau khi trừ cả hai phần thuế. Trường hợp hợp đồng ghi giá không bao gồm các khoản thuế tại Việt Nam (hợp đồng giá không gồm thuế), bên Việt Nam chịu thuế và phải quy đổi số tiền thực nhận thành doanh thu tính thuế theo công thức trong hướng dẫn trước khi áp dụng tỷ lệ; số thuế sau quy đổi là chi phí của doanh nghiệp Việt Nam, và doanh nghiệp Việt Nam được khấu trừ phần thuế GTGT đã nộp như thuế GTGT đầu vào nếu áp dụng phương pháp khấu trừ.

Trường hợp hợp đồng bao gồm nhiều hoạt động mà giá trị của từng hoạt động có thể tách riêng, mỗi hoạt động chịu tỷ lệ thuế riêng; trường hợp không thể tách riêng, tỷ lệ cao nhất được áp dụng cho toàn bộ giá trị hợp đồng. Do đó, hợp đồng với các công ty nước ngoài trong tập đoàn cần tách riêng hàng hóa, dịch vụ, quyền sử dụng và các khoản hoàn trả trong biểu giá, nêu rõ giá đã hay chưa bao gồm thuế tại Việt Nam, và phân định trách nhiệm nộp thuế và trách nhiệm đề nghị áp dụng hiệp định thuế.

Bên khấu trừ và thời điểm khấu trừ

Bên khấu trừ là tổ chức Việt Nam ký hợp đồng với hoặc thanh toán cho nhà thầu nước ngoài: doanh nghiệp, chi nhánh, ban quản lý dự án hoặc cơ quan nhà nước. Bên khấu trừ khai thuế nhà thầu đối với từng lần thanh toán, theo mẫu quy định tại Thông tư số 89/2026/TT-BTC, và nộp thuế trong vòng 10 ngày kể từ ngày thanh toán; bên thanh toán có nhiều lần thanh toán cho nhà thầu nước ngoài trong tháng có thể đăng ký khai thuế theo tháng. Trường hợp hợp đồng kết thúc và số thuế đã khai cần điều chỉnh, hồ sơ quyết toán được nộp chậm nhất vào ngày thứ 45 kể từ ngày kết thúc hợp đồng (điểm b khoản 5 Điều 10 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP). Số thuế bị khấu trừ là chi phí của nhà thầu, không phải của bên thanh toán, trừ trường hợp hợp đồng giá không gồm thuế.

Các ngân hàng thường yêu cầu chứng từ chứng minh đã khai thuế nhà thầu trước khi thực hiện thanh toán phí dịch vụ, tiền bản quyền hoặc lãi vay ra nước ngoài, và khi kiểm tra, cơ quan thuế đối chiếu các khoản thanh toán ra nước ngoài trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp với tờ khai thuế nhà thầu; khoản chi phí thanh toán ra nước ngoài mà chưa khai thuế nhà thầu sẽ dẫn đến cả việc ấn định thuế nhà thầu lẫn việc bị xem xét loại khỏi chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Lãi của khoản vay nước ngoài đã đăng ký chịu thuế nhà thầu 5% trên mỗi lần thanh toán, và bản thân khoản vay phải được đăng ký với Ngân hàng Nhà nước (Vay nước ngoài và đăng ký với Ngân hàng Nhà nước); việc thanh toán cho các công ty trong tập đoàn nói chung được trình bày tại mục Thanh toán cho nhà cung cấp nước ngoài và công ty trong tập đoàn.

Hiệp định tránh đánh thuế hai lần: những gì hiệp định có thể và không thể làm

Việt Nam đã ký hiệp định tránh đánh thuế hai lần với khoảng 80 quốc gia và vùng lãnh thổ, bao gồm Vương quốc Anh, Singapore, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Hồng Kông, Pháp, Đức, Hà Lan, Luxembourg, Thụy Sĩ, Australia, Canada, Ấn Độ, Thái Lan và Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất. Hiệp định ký với Hoa Kỳ năm 2015 chưa có hiệu lực, do đó các công ty Hoa Kỳ không được miễn, giảm thuế nhà thầu theo hiệp định và nên cân nhắc liệu một công ty trong tập đoàn tại quốc gia có hiệp định, có hoạt động kinh doanh thực chất, có phải là bên ký hợp đồng phù hợp hơn hay không. Công ước đa phương của OECD (MLI) có hiệu lực đối với Việt Nam từ ngày 01/9/2023 và sửa đổi phần lớn các hiệp định thuế của Việt Nam, bổ sung lời mở đầu chống lạm dụng hiệp định và, đối với các hiệp định thuộc phạm vi điều chỉnh, tiêu chí mục đích chính (Câu hỏi thường gặp số 24).

Hiệp định thuế có thể giảm hoặc miễn phần thuế TNDN của thuế nhà thầu. Lợi nhuận kinh doanh, bao gồm phí dịch vụ, chỉ bị đánh thuế tại Việt Nam nếu nhà thầu có cơ sở thường trú tại Việt Nam theo định nghĩa của hiệp định, do đó nhà cung cấp dịch vụ là đối tượng cư trú của nước ký hiệp định và không vượt quá số ngày quy định trong hiệp định không phải nộp thuế TNDN tại Việt Nam trên phí dịch vụ. Lãi vay và tiền bản quyền vẫn chịu thuế tại Việt Nam, nhưng không vượt quá mức thuế suất tối đa theo hiệp định; vì phần thuế TNDN đối với lãi vay theo pháp luật trong nước của Việt Nam đã là 5%, thấp hơn thuế suất theo phần lớn các hiệp định, lợi ích thực tế thường nằm ở tiền bản quyền và phí dịch vụ kỹ thuật mà một số hiệp định coi là tiền bản quyền. Hiệp định thuế không thể giảm phần thuế GTGT, là thuế đánh vào tiêu dùng tại Việt Nam, và về mặt kinh tế khách hàng Việt Nam chịu khoản thuế này nếu áp dụng phương pháp khấu trừ. Hiệp định thuế cũng phân chia quyền đánh thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, có liên quan đến thuế 2% trên tổng giá chuyển nhượng (Thuế đối với chuyển nhượng vốn và cổ tức), và mạng lưới hiệp định thuế tồn tại song song với các hiệp định đầu tư được trình bày tại mục Bảo đảm đầu tư và các hiệp định.

Thông tư số 95/2026: thủ tục áp dụng hiệp định từ ngày 01/7/2026

Thông tư số 95/2026/TT-BTC, ban hành và có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, thay thế Thông tư số 205/2013/TT-BTC về áp dụng hiệp định thuế và Thông tư số 45/2021/TT-BTC về thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế. Thông tư điều chỉnh việc áp dụng hiệp định, thủ tục thỏa thuận song phương, thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế, trao đổi thông tin và hỗ trợ thu thuế. Việc miễn, giảm thuế theo hiệp định không được áp dụng tự động: người nộp thuế phải nộp hồ sơ đầy đủ, và theo khoản 1 Điều 10, ngày đề nghị áp dụng là ngày nộp hồ sơ đầy đủ theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP. Hồ sơ phải được nộp trong thời hạn ba năm.

Ba quy định cần lưu ý. Thứ nhất, khoản 3 Điều 10 quy định rằng hiệp định không nhằm tạo cơ hội để không bị đánh thuế ở cả hai nước, và liệt kê tại các điểm a đến g các trường hợp người đề nghị không được coi là chủ sở hữu hưởng lợi (đối tượng thụ hưởng) của khoản thu nhập; về bản chất, các quy định này nhắm vào các công ty trung gian có nghĩa vụ chuyển tiếp khoản thu nhập, có ít hoạt động kinh doanh, tài sản hoặc nhân sự riêng, hoặc không có quyền kiểm soát khoản thu nhập nhận được. Công ty nắm giữ vốn hoặc công ty tài chính không có hoạt động thực chất tại nước ký hiệp định nên dự liệu việc bị từ chối áp dụng hiệp định. Thứ hai, điểm a khoản 2 Điều 14 coi nền tảng thương mại điện tử hoặc nền tảng số mà qua đó doanh nghiệp nước ngoài cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ tại Việt Nam là có thể cấu thành cơ sở thường trú, và văn phòng đại diện có hoạt động đàm phán hoặc giao kết hợp đồng cũng có thể cấu thành cơ sở thường trú. Thứ ba, Điều 30 đề cập đến thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần trực tiếp và gián tiếp, và tiêu chí tỷ lệ bất động sản được áp dụng theo tỷ lệ bình quân tại các thời điểm xác định, trên cơ sở báo cáo tài chính không bắt buộc phải được kiểm toán. Tình trạng cư trú của cá nhân cho mục đích áp dụng hiệp định được xác định theo Điều 4 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.

Thủ tục đề nghị áp dụng hiệp định đối với khoản thanh toán cho nhà thầu nước ngoài

  1. Xác định hiệp định và điều khoản áp dụngXác nhận nước cư trú của nhà thầu, hiệp định với nước đó đã có hiệu lực, và điều khoản điều chỉnh khoản thanh toán: lợi nhuận kinh doanh đối với dịch vụ, lãi tiền vay, tiền bản quyền hoặc điều khoản khác. Kiểm tra xem Công ước đa phương có sửa đổi hiệp định đó hay không.
  2. Kiểm tra cơ sở thường trú và tư cách chủ sở hữu hưởng lợiĐối với dịch vụ, tính số ngày nhân sự của nhà thầu có mặt tại Việt Nam và so sánh với ngưỡng quy định trong hiệp định. Đối với lãi vay và tiền bản quyền, xác nhận bên nhận là chủ sở hữu hưởng lợi chứ không phải công ty trung gian, đối chiếu với các trường hợp tại khoản 3 Điều 10 Thông tư số 95/2026/TT-BTC.
  3. Lấy giấy chứng nhận cư trú và hợp đồngLấy giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước ký hiệp định cấp cho năm liên quan, được hợp pháp hóa lãnh sự hoặc chứng nhận apostille theo yêu cầu, cùng với hợp đồng và chứng từ thanh toán.
  4. Nộp hồ sơBên thanh toán tại Việt Nam, hoặc nhà thầu, nộp hồ sơ đề nghị áp dụng hiệp định cho cơ quan thuế theo mẫu quy định tại Thông tư số 89/2026/TT-BTC, tốt nhất là trước lần thanh toán đầu tiên để thuế suất giảm được áp dụng ngay khi khấu trừ tại nguồn.
  5. Khấu trừ theo thuế suất của hiệp định và lưu giữ hồ sơKhai thuế nhà thầu theo thuế suất giảm trong vòng 10 ngày kể từ mỗi lần thanh toán và lưu giữ hồ sơ phục vụ kiểm tra. Trường hợp đã khấu trừ toàn bộ số thuế, có thể nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế trong thời hạn ba năm.

Ví dụ minh họa

Phí quản lý trả cho công ty mẹ tại Singapore, trước và sau Thông tư số 20/2026

Một công ty TNHH Việt Nam trả cho công ty mẹ tại Singapore phí quản lý hằng năm 2.000 triệu đồng theo hợp đồng giá gồm thuế (công ty mẹ chịu thuế tại Việt Nam). Công ty mẹ không có cơ sở thường trú tại Việt Nam. Chỉ mang tính minh họa; các số liệu không xét đến các vấn đề về giao dịch liên kết mà chính khoản phí này đặt ra.

Phần thuế GTGT5% × 2.000 triệu đồng = 100 triệu đồng, do công ty TNHH khấu trừ và nộp, và được khấu trừ như thuế GTGT đầu vào trên tờ khai của chính công ty.
Phần thuế TNDN theo quy định trước đây5% × (2.000 triệu đồng − 100 triệu đồng) = 95 triệu đồng.
Phần thuế TNDN từ ngày 12/3/20265% × 2.000 triệu đồng, cơ sở tính thuế nay bao gồm thuế GTGT = 100 triệu đồng.
Áp dụng hiệp địnhKhoản phí là lợi nhuận kinh doanh của một đối tượng cư trú Singapore không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, do đó theo hiệp định Việt Nam - Singapore, khoản phí không chịu thuế tại Việt Nam. Công ty TNHH nộp hồ sơ áp dụng hiệp định kèm giấy chứng nhận cư trú Singapore của công ty mẹ và hợp đồng trước khi thanh toán; phần thuế TNDN được giảm xuống bằng không. Phần thuế GTGT 100 triệu đồng vẫn phải nộp.
Thời hạnPhí được thanh toán ngày 15/12/2026; khai và nộp thuế nhà thầu chậm nhất vào ngày 25/12/2026.
Số tiền công ty mẹ nhận được1.900 triệu đồng nếu được áp dụng hiệp định; 1.800 triệu đồng nếu không được áp dụng.
Chi phí được trừ khi tính thuế TNDN của công ty TNHHKhoản phí chỉ được trừ nếu dịch vụ đã thực sự được cung cấp, mang lại lợi ích cho công ty TNHH và được định giá theo nguyên tắc giao dịch độc lập; tờ khai thuế nhà thầu hỗ trợ, nhưng không tự chứng minh, khoản chi phí được trừ.

Nếu công ty mẹ là công ty Hoa Kỳ, sẽ không được áp dụng hiệp định và toàn bộ 200 triệu đồng sẽ bị khấu trừ.

Nếu hợp đồng là hợp đồng giá không gồm thuế, công ty TNHH sẽ phải quy đổi khoản phí thành doanh thu tính thuế và tự chịu cả hai phần thuế như chi phí của mình.

Câu hỏi nhà đầu tư thường gặp về thuế nhà thầu nước ngoài

Cổ tức trả cho công ty mẹ ở nước ngoài có phải chịu thuế khấu trừ không?

Không. Việt Nam không đánh thuế khấu trừ đối với cổ tức trả cho cổ đông là tổ chức nước ngoài từ lợi nhuận sau thuế, và cổ tức không thuộc diện chịu thuế nhà thầu nước ngoài. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải đáp ứng các điều kiện về thuế để chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, bao gồm không còn nợ thuế, trước khi ngân hàng thực hiện chuyển cổ tức ra nước ngoài.

Lãi vay và tiền bản quyền trả ra nước ngoài bị khấu trừ bao nhiêu thuế?

Lãi vay chịu phần thuế TNDN 5% và không chịu thuế GTGT, vì hoạt động cho vay không thuộc diện chịu thuế GTGT. Tiền bản quyền chịu phần thuế TNDN 10%, thông thường không chịu thuế GTGT nếu việc chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ hoặc công nghệ thuộc đối tượng không chịu thuế. Cả hai tỷ lệ này được quy định tại Điều 12 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP và có thể được giảm theo hiệp định thuế.

Nhà thầu nước ngoài có còn được áp dụng phương pháp kê khai không?

Nhà thầu nước ngoài không còn được áp dụng phương pháp kê khai đối với thuế TNDN cho các hợp đồng mới. Thông tư số 20/2026/TT-BTC bãi bỏ phương pháp kê khai đối với phần thuế TNDN từ ngày 12/3/2026, do đó nhà thầu không có cơ sở thường trú nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu. Phương pháp hỗn hợp đã đăng ký cho các hợp đồng ký trước đó tiếp tục được áp dụng cho đến khi các hợp đồng đó kết thúc.

Việt Nam có hiệp định thuế với Hoa Kỳ không?

Việt Nam và Hoa Kỳ đã ký hiệp định năm 2015 nhưng hiệp định chưa có hiệu lực, do đó các khoản thanh toán cho công ty Hoa Kỳ chịu thuế nhà thầu nước ngoài theo đầy đủ tỷ lệ trong nước và không được áp dụng hiệp định. Một số tập đoàn ký hợp đồng thông qua một công ty liên kết là đối tượng cư trú của nước có hiệp định, nhưng việc áp dụng hiệp định sẽ bị từ chối nếu công ty liên kết đó không có hoạt động thực chất hoặc không phải là chủ sở hữu hưởng lợi.

Việc áp dụng hiệp định thuế tại Việt Nam được đề nghị như thế nào?

Việc áp dụng hiệp định thuế được đề nghị bằng cách nộp hồ sơ cho cơ quan thuế, bao gồm giấy chứng nhận cư trú, hợp đồng và tài liệu chứng minh tư cách chủ sở hữu hưởng lợi, theo Thông tư số 95/2026/TT-BTC và Thông tư số 89/2026/TT-BTC. Việc miễn, giảm thuế được áp dụng từ ngày nộp hồ sơ đầy đủ, và hồ sơ phải được nộp trong thời hạn ba năm.

Thuật ngữ thường gặp trong hồ sơ, tài liệu

Tiếng AnhTiếng ViệtGiải nghĩa
Foreign contractor tax (FCT)Thuế nhà thầu nước ngoàiThuế GTGT và thuế TNDN thu trên thu nhập phát sinh tại Việt Nam của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú.
Foreign contractorNhà thầu nước ngoàiTổ chức hoặc cá nhân nước ngoài có thu nhập.
Deemed (direct) methodPhương pháp trực tiếp (tỷ lệ % trên doanh thu)Thuế được tính bằng một tỷ lệ % cố định trên doanh thu, do bên Việt Nam khấu trừ.
Withholding and payment on behalfKhấu trừ, nộp thayNghĩa vụ của bên Việt Nam khấu trừ thuế và nộp thay cho nhà thầu.
Double taxation agreement (DTA)Hiệp định tránh đánh thuế hai lầnĐiều ước quốc tế về thuế phân chia quyền đánh thuế giữa Việt Nam và một nước khác.
Beneficial ownerĐối tượng thụ hưởng (chủ sở hữu thụ hưởng)Người được hưởng ưu đãi theo hiệp định đối với khoản thu nhập, khác với công ty trung gian.
Certificate of tax residenceGiấy chứng nhận cư trúChứng từ do nước ký hiệp định cấp xác nhận bên nhận là đối tượng cư trú tại nước đó.
Mutual agreement procedure (MAP)Thủ tục thỏa thuận song phươngViệc giải quyết tranh chấp về hiệp định giữa các cơ quan thuế.
Mục tiếp theo · 3.4Thuế thu nhập cá nhân và người lao động nước ngoàiKhi nào người lao động nước ngoài trở thành cá nhân cư trú, thuế suất và mức giảm trừ năm 2026, những lợi ích nào chịu thuế, người sử dụng lao động khấu trừ và quyết toán như thế nào, điều gì xảy ra khi đến và khi rời Việt Nam, khi nào hiệp định thuế có ích, và cá nhân bị đánh thuế như thế nào đối với cổ tức và chuyển nhượng cổ phần.Đọc tiếp →

Nội dung liên quan trong cẩm nang

Câu hỏi thường gặp liên quan (tiếng Anh)

Nguồn chính thức

Bạn có câu hỏi về trường hợp cụ thể của mình?

Hãy hỏi Lawbot, chatbot AI cung cấp thông tin pháp lý của Be Vietnam Wise. Lawbot đối chiếu các nguồn chính thức của Việt Nam và chỉ dẫn đến văn bản pháp luật điều chỉnh. Nếu bạn cần hỗ trợ cho dự án hiện tại hoặc có câu hỏi về kinh doanh tại Việt Nam, vui lòng liên hệ với chúng tôi.

Hỏi Lawbot về nội dung nàyMở trong ứng dụngLiên hệ với chúng tôi

Trang này cung cấp thông tin pháp lý và thuế, không phải ý kiến tư vấn pháp lý. Thuế suất, ngưỡng và thủ tục có thể thay đổi; nội dung được rà soát theo các nguồn chính thức, nhưng trước khi hành động, bạn nên xác nhận mọi vấn đề quan trọng với cơ quan có thẩm quyền hoặc với luật sư được phép hành nghề tại Việt Nam. Bản tiếng Việt được dịch từ bản tiếng Anh; nếu có khác biệt, văn bản pháp luật gốc bằng tiếng Việt là căn cứ duy nhất có giá trị pháp lý.