Be Vietnam WiseKinh doanh tại Việt Nam

Chương 6 · Mục 6.7/8

Thanh toán cho nhà cung cấp nước ngoài và công ty trong tập đoàn: chứng từ ngân hàng yêu cầu, thuế nhà thầu nước ngoài trước và sau khi thanh toán, tiền bản quyền và chuyển giao công nghệ, phí quản lý, lãi vay nội bộ và phân bổ chi phí, kèm ví dụ minh họa về một đợt thanh toán hằng tháng

Rà soát ngày · Biên soạn bởi một luật sư chuyên về đầu tư nước ngoài (đã nghỉ hưu) với 20 năm kinh nghiệm hành nghề trong lĩnh vực pháp luật đầu tư Việt Nam · Thông tin pháp lý và thuế, không phải ý kiến tư vấn pháp lý · Cách chúng tôi kiểm tra (tiếng Anh) · Mở trong ứng dụng

Read in EnglishTải chương 6 (PDF)

Những điểm cần nắm

Thanh toán ra nước ngoài là giao dịch vãng lai

Phần lớn số tiền mà doanh nghiệp Việt Nam chuyển ra nước ngoài không phải là vốn mà là các khoản thanh toán: cho hàng hóa nhập khẩu, cho dịch vụ, cho quyền sử dụng tài sản trí tuệ, cho lãi vay, và cho các khoản phí từ công ty trong tập đoàn. Theo Pháp lệnh Ngoại hối, đây là các giao dịch vãng lai, và doanh nghiệp được mua ngoại tệ từ ngân hàng được phép và thanh toán mà không cần sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước (Khung pháp lý quản lý ngoại hối). Cơ chế kiểm soát nằm ở nghĩa vụ của ngân hàng phải kiểm tra để bảo đảm mỗi khoản thanh toán tương ứng với một giao dịch có thực và hợp pháp. Doanh nghiệp hiểu rõ ngân hàng cần gì, và đã xử lý xong nghĩa vụ thuế trước khi thanh toán, có thể thực hiện các khoản thanh toán xuyên biên giới một cách thường xuyên; doanh nghiệp không nắm rõ sẽ thấy các khoản thanh toán bị chất vấn, chậm trễ hoặc bị trả lại.

Các khoản thanh toán được thực hiện từ tài khoản thanh toán của doanh nghiệp, bằng đồng Việt Nam được quy đổi tại ngân hàng hoặc từ tài khoản ngoại tệ. Tài khoản vốn đầu tư không được sử dụng cho các khoản thanh toán kinh doanh; lãi và nợ gốc của khoản vay nước ngoài đã đăng ký được chuyển qua tài khoản vay hoặc tài khoản vốn đầu tư như được trình bày tại mục Khoản vay nước ngoài và đăng ký với Ngân hàng Nhà nước.

Ngân hàng sẽ yêu cầu những gì

Các thông tư yêu cầu ngân hàng kiểm tra để bảo đảm khoản thanh toán có chứng từ chứng minh và áp dụng các bước kiểm tra phòng, chống rửa tiền, và mỗi ngân hàng công bố hoặc cung cấp danh mục riêng. Đối với hàng hóa nhập khẩu, ngân hàng thường yêu cầu hợp đồng hoặc đơn đặt hàng, hóa đơn thương mại và, khi hàng đã về, tờ khai hải quan; khoản ứng trước trước khi nhập khẩu thường được chấp nhận trên cơ sở hợp đồng, tờ khai hải quan được bổ sung sau. Đối với dịch vụ, ngân hàng thường yêu cầu hợp đồng, hóa đơn hoặc giấy báo nợ, và thường cả bằng chứng dịch vụ đã được cung cấp, như biên bản nghiệm thu hoặc báo cáo. Đối với tiền bản quyền và phí công nghệ, ngân hàng thường yêu cầu hợp đồng li-xăng hoặc hợp đồng chuyển giao công nghệ, bảng kê tiền bản quyền và, nếu pháp luật yêu cầu đăng ký, giấy chứng nhận đăng ký. Đối với lãi vay và trả nợ khoản vay, văn bản xác nhận đăng ký của Ngân hàng Nhà nước và thông báo trả nợ. Đối với phí trong tập đoàn, thỏa thuận nội bộ tập đoàn, cơ sở phân bổ và hóa đơn.

Các ngân hàng cũng thường xem xét vấn đề thuế. Nhiều ngân hàng yêu cầu xem tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài và chứng từ nộp thuế, hoặc văn bản giải trình về cách doanh nghiệp đã xử lý thuế nhà thầu nước ngoài, trước khi chuyển phí dịch vụ hoặc tiền bản quyền, và thực tiễn khác nhau giữa các ngân hàng và giữa các loại thanh toán. Chuẩn bị sẵn nghĩa vụ thuế trước khi ra lệnh thanh toán sẽ tránh được phần lớn sự chậm trễ.

Thuế nhà thầu nước ngoài

Khoản thanh toán cho tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam nhìn chung chịu thuế nhà thầu nước ngoài. Thuế nhà thầu nước ngoài không phải là một sắc thuế riêng mà là phương thức thu thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp của bên nước ngoài, thường bằng cách khấu trừ tại nguồn bởi bên thanh toán Việt Nam, bên này kê khai và nộp thuế trong vòng mười ngày kể từ mỗi lần thanh toán. Theo Thông tư số 103/2014/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 20/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/3/2026 để hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu là 5% đối với dịch vụ nói chung, 5% đối với lãi vay, 10% đối với tiền bản quyền và 2% đối với xây dựng, cùng với phần thuế GTGT đối với dịch vụ theo tỷ lệ tính trên doanh thu áp dụng cho từng hoạt động. Thông tư số 20/2026/TT-BTC đã bãi bỏ phương pháp khấu trừ và nay tính phần thuế TNDN trên doanh thu bao gồm thuế GTGT.

Việc cung cấp hàng hóa đơn thuần được giao tại hoặc trước biên giới Việt Nam, không kèm dịch vụ nào tại Việt Nam, nhìn chung không chịu thuế nhà thầu nước ngoài; hàng hóa được cung cấp kèm lắp đặt, đào tạo hoặc dịch vụ khác tại Việt Nam thì phần dịch vụ thuộc diện chịu thuế. Hợp đồng thường được định giá theo giá trị bên nước ngoài thực nhận sau thuế Việt Nam, khi đó bên thanh toán Việt Nam chịu thuế và phải quy đổi ngược ra doanh thu trước thuế để tính thuế; hợp đồng không quy định về vấn đề này dễ dẫn đến tranh chấp về bên chịu thuế. Hiệp định tránh đánh thuế hai lần có thể giảm hoặc miễn phần thuế TNDN, ví dụ khi bên nước ngoài không có cơ sở thường trú và hiệp định phân bổ quyền đánh thuế đối với thu nhập đó cho nước cư trú của bên nước ngoài, nhưng chỉ khi tuân thủ thủ tục theo hiệp định. Việt Nam chưa có hiệp định có hiệu lực với Hoa Kỳ. Các quy định chi tiết, việc áp dụng hiệp định và thủ tục kê khai được trình bày tại mục Thuế nhà thầu nước ngoài và hiệp định thuế.

Tiền bản quyền và chuyển giao công nghệ

Tiền bản quyền đối với việc sử dụng nhãn hiệu, sáng chế, phần mềm, bí quyết kỹ thuật và các tài sản trí tuệ khác chịu thuế nhà thầu nước ngoài với phần thuế TNDN 10%. Trường hợp thỏa thuận có nội dung chuyển giao công nghệ, Luật Chuyển giao công nghệ bổ sung các yêu cầu riêng. Luật số 115/2025/QH15, sửa đổi, bổ sung luật này với hiệu lực từ ngày 01/4/2026, đã thu hẹp một số trường hợp bắt buộc đăng ký, nhưng việc chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam vẫn là trường hợp hợp đồng phải được đăng ký với cơ quan quản lý khoa học và công nghệ, trừ khi công nghệ thuộc danh mục hạn chế chuyển giao, khi đó phải được cấp giấy phép. Ngân hàng thường yêu cầu giấy chứng nhận đăng ký trước khi chuyển phí công nghệ, và giấy chứng nhận này cũng là cơ sở để khoản phí được tính vào chi phí được trừ. Việc một li-xăng cụ thể là chuyển giao công nghệ, li-xăng nhãn hiệu hay li-xăng phần mềm, và yêu cầu đối với từng loại, được trình bày tại Chương 7.

Phí quản lý và phí dịch vụ

Phí quản lý tập đoàn và phí dịch vụ dùng chung là một trong những khoản thanh toán bị giám sát chặt chẽ nhất tại Việt Nam. Để doanh nghiệp Việt Nam được tính vào chi phí được trừ, khoản phí phải liên quan đến dịch vụ thực tế được cung cấp, mang lại lợi ích cho doanh nghiệp, với giá theo nguyên tắc giao dịch độc lập, có hợp đồng, hóa đơn và bằng chứng về dịch vụ. Nghị định số 255/2026/NĐ-CP, thay thế Nghị định số 132/2020/NĐ-CP từ ngày 01/7/2026 và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, điều chỉnh giao dịch liên kết; các bên nhìn chung có quan hệ liên kết thông qua sở hữu từ 25% hoặc quan hệ tài trợ vốn hay kiểm soát đáng kể. Cơ quan thuế xem xét tình trạng trùng lặp (thu phí cho công việc mà doanh nghiệp đã tự thực hiện), hoạt động của cổ đông (dịch vụ mang lại lợi ích cho công ty mẹ với tư cách chủ sở hữu thay vì cho công ty con), và các tiêu chí phân bổ không gắn với lợi ích. Phí quản lý không đáp ứng các tiêu chí này không được tính vào chi phí được trừ, nhưng vẫn phải nộp thuế nhà thầu nước ngoài trên khoản thanh toán. Các quy định về hồ sơ được trình bày tại mục Chuyển giá, lãi vay và thuế tối thiểu toàn cầu.

Lãi vay nội bộ và phân bổ chi phí

Lãi của khoản vay từ cổ đông chỉ được trả đối với khoản vay đã được đăng ký với Ngân hàng Nhà nước trong trường hợp bắt buộc đăng ký, với lãi suất theo nguyên tắc giao dịch độc lập. Lãi vay chịu thuế nhà thầu nước ngoài với phần thuế TNDN 5%, trừ khi được giảm theo hiệp định thuế, và về phía Việt Nam, chi phí lãi vay thuần của bên đi vay có giao dịch liên kết chỉ được trừ tối đa 30% EBITDA, với thời hạn chuyển sang kỳ sau là năm năm, theo Nghị định số 255/2026/NĐ-CP.

Việc phân bổ lại các chi phí mà công ty trong tập đoàn đã chi cho doanh nghiệp Việt Nam, như chi phí đi lại của nhân sự biệt phái, phí bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm của tập đoàn hoặc phí thuê bao phần mềm, cần được xử lý thận trọng. Khoản phân bổ chi phí là khoản thanh toán cho một việc gì đó; nếu về bản chất là dịch vụ, khoản này chịu thuế nhà thầu nước ngoài, và khoản chi hộ thuần túy được cho là không chịu thuế nhà thầu phải có hóa đơn của bên thứ ba đứng tên doanh nghiệp Việt Nam hoặc bằng chứng rõ ràng về việc chuyển tiếp chi phí. Các thỏa thuận biệt phái, trong đó công ty nước ngoài trong tập đoàn thu tiền lương của người lao động nước ngoài từ doanh nghiệp Việt Nam, có thể tạo ra rủi ro cơ sở thường trú cho công ty nước ngoài và hệ quả về thuế thu nhập cá nhân và giấy phép lao động cho cá nhân, và cần được thiết kế có tính đến các vấn đề này (Giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài).

Thực hiện chu kỳ thanh toán xuyên biên giới hằng tháng

  1. Thu thập và kiểm tra hóa đơnĐối chiếu từng hóa đơn hoặc giấy báo nợ của bên nước ngoài với hợp đồng và bằng chứng giao hàng: tờ khai hải quan đối với hàng hóa, biên bản nghiệm thu hoặc báo cáo đối với dịch vụ, bảng kê tiền bản quyền đối với li-xăng.
  2. Phân loại từng khoản thanh toán theo thuế nhà thầu nước ngoàiHàng hóa giao tại biên giới (nhìn chung không chịu thuế nhà thầu), dịch vụ (phần thuế GTGT và phần thuế TNDN 5%), tiền bản quyền (phần thuế TNDN 10%), lãi vay (phần thuế TNDN 5%); kiểm tra xem có hiệp định thuế được áp dụng không và thủ tục theo hiệp định đã được thực hiện chưa.
  3. Tính thuế và số tiền thực trảQuy đổi ngược ra doanh thu trước thuế nếu hợp đồng quy định giá không bao gồm thuế Việt Nam; tính phần thuế TNDN trên doanh thu bao gồm thuế GTGT theo Thông tư số 20/2026/TT-BTC.
  4. Kiểm tra giao dịch liên kết và các thủ tục đăng kýPhí giữa các bên có quan hệ liên kết phù hợp với thỏa thuận nội bộ tập đoàn và phân tích nguyên tắc giao dịch độc lập; đã có đăng ký chuyển giao công nghệ và đăng ký khoản vay với Ngân hàng Nhà nước trong trường hợp bắt buộc.
  5. Chuẩn bị bộ hồ sơ gửi ngân hàngHợp đồng, hóa đơn, bằng chứng giao hàng, giấy chứng nhận đăng ký và, nếu ngân hàng yêu cầu, tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài.
  6. Ra lệnh cho ngân hàngLệnh thanh toán ghi rõ số tiền và mục đích; mua ngoại tệ từ ngân hàng hoặc thanh toán từ tài khoản ngoại tệ.
  7. Kê khai và nộp thuế nhà thầu nước ngoàiTrong vòng mười ngày kể từ mỗi lần thanh toán, qua cổng thuế điện tử; lưu giữ chứng từ nộp thuế cùng với giấy báo của ngân hàng.
  8. Lưu hồ sơ cho cuối nămLưu trữ chứng từ phục vụ quyết toán thuế TNDN, kê khai thông tin giao dịch liên kết và hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.

Các khoản thanh toán ra nước ngoài thường gặp và cách xử lý

Thanh toánChứng từ ngân hàngThuế nhà thầu nước ngoài (phần thuế TNDN)Lưu ý khác
Hàng hóa nhập khẩu giao tại biên giớiHợp đồng, hóa đơn, tờ khai hải quanNhìn chung không phát sinhThuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp tại khâu hải quan
Hàng hóa kèm lắp đặt hoặc đào tạo tại Việt NamHợp đồng, hóa đơn, tờ khai hải quan, biên bản nghiệm thuĐối với phần dịch vụTách rõ giá trị hợp đồng
Dịch vụ (tư vấn, công nghệ thông tin, tiếp thị)Hợp đồng, hóa đơn, bằng chứng cung cấp dịch vụNhìn chung 5%, cộng phần thuế GTGTÁp dụng hiệp định thuế nếu tuân thủ thủ tục
Tiền bản quyền và phí công nghệHợp đồng li-xăng hoặc hợp đồng chuyển giao, bảng kê tiền bản quyền, giấy chứng nhận đăng ký nếu bắt buộc10%Đăng ký chuyển giao công nghệ; quy định về giao dịch liên kết nếu có quan hệ liên kết
Lãi khoản vay nước ngoàiĐăng ký với Ngân hàng Nhà nước, thông báo lãi5%Mức trần 30% EBITDA đối với bên đi vay có giao dịch liên kết
Phí quản lý tập đoànThỏa thuận nội bộ tập đoàn, cơ sở phân bổ, hóa đơn, bằng chứng về dịch vụNhìn chung 5%, cộng phần thuế GTGTTiêu chí lợi ích và nguyên tắc giao dịch độc lập theo Nghị định số 255/2026/NĐ-CP
Phân bổ chi phíThỏa thuận, hóa đơn của bên thứ ba, cơ sở phân bổTùy thuộc vào bản chấtKhoản chi hộ thuần túy cần có bằng chứng rõ ràng
Dịch vụ xây dựngHợp đồng, hóa đơn, biên bản nghiệm thu2%Rủi ro cơ sở thường trú đối với dự án dài hạn

Ví dụ minh họa

Một đợt thanh toán hằng tháng của công ty con sản xuất linh kiện ô tô

Một công ty con tại Việt Nam của một tập đoàn Đức, đặt tại Hải Dương, thực hiện các khoản thanh toán ra nước ngoài sau trong một tháng. Các hợp đồng được định giá theo giá trị thực nhận sau thuế Việt Nam. Các số liệu chỉ mang tính minh họa; để đơn giản, phần thuế TNDN được tính theo tỷ lệ trên doanh thu đã quy đổi ngược, và phần thuế GTGT không được tính, vì vậy số liệu thực tế theo Thông tư số 20/2026/TT-BTC sẽ khác.

Linh kiện thép mua của nhà cung cấp Hàn Quốc150.000 USD, giao theo điều kiện CIF Hải Phòng: nộp tờ khai hải quan và hóa đơn cho ngân hàng; không phát sinh thuế nhà thầu nước ngoài; thuế GTGT hàng nhập khẩu được nộp tại khâu hải quan.
Dịch vụ hỗ trợ công nghệ thông tin từ một công ty trong tập đoàn tại Đức20.000 USD thực nhận. Thuế nhà thầu đối với dịch vụ: phần thuế TNDN 5% sau khi quy đổi ngược (khoảng 1.053 USD) cộng phần thuế GTGT; ngân hàng xem xét thỏa thuận nội bộ tập đoàn, báo cáo dịch vụ hằng tháng và hóa đơn.
Tiền bản quyền sáng chế trả cho công ty mẹ tại Đức3% doanh thu thuần, 15.000 USD thực nhận. Phần thuế TNDN 10% sau khi quy đổi ngược (khoảng 1.667 USD); đã lưu giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ; thuế suất đối với tiền bản quyền theo hiệp định được so sánh với thuế suất theo pháp luật trong nước.
Lãi khoản vay từ cổ đông đã đăng ký6.000 USD thực nhận. Phần thuế TNDN 5% (khoảng 316 USD sau khi quy đổi ngược); nộp văn bản xác nhận đăng ký của Ngân hàng Nhà nước và thông báo lãi cho ngân hàng; sử dụng tài khoản vay.
Phí quản lý khu vực từ trung tâm điều hành tại Singapore12.000 USD. Phân bổ theo số lượng nhân sự theo thỏa thuận nội bộ tập đoàn; lưu giữ bằng chứng về dịch vụ nhân sự và tài chính; nộp thuế nhà thầu đối với dịch vụ; khả năng được tính vào chi phí được trừ được rà soát theo Nghị định số 255/2026/NĐ-CP.
Phân bổ chi phí vé máy bay của kỹ sư biệt phái2.500 USD, có hóa đơn của hãng hàng không; chỉ được coi là khoản chi hộ vì hóa đơn đứng tên doanh nghiệp Việt Nam và số tiền được chuyển tiếp nguyên giá, không cộng thêm lợi nhuận.
Thời hạnLệnh thanh toán được đưa ra vào ngày 5; thuế nhà thầu nước ngoài được kê khai và nộp chậm nhất vào ngày 15, trong vòng mười ngày kể từ ngày thanh toán; chứng từ được lưu để kê khai thông tin giao dịch liên kết hằng năm.

Nếu hợp đồng hỗ trợ công nghệ thông tin không quy định về thuế, công ty Đức trong tập đoàn sẽ kỳ vọng nhận đủ 20.000 USD và doanh nghiệp Việt Nam sẽ phải tranh luận về việc bên nào chịu khoản khoảng 1.000 USD mỗi tháng.

Nếu phí quản lý khu vực không có bằng chứng về dịch vụ, khoản phí sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, trong khi vẫn phải nộp thuế nhà thầu nước ngoài trên khoản phí đó.

Câu hỏi nhà đầu tư thường gặp về thanh toán ra nước ngoài

Thuế nào được khấu trừ khi doanh nghiệp Việt Nam trả phí quản lý cho công ty mẹ?

Thuế nhà thầu nước ngoài, nhìn chung gồm phần thuế TNDN 5% cộng phần thuế GTGT, do doanh nghiệp Việt Nam khấu trừ và kê khai trong vòng mười ngày kể từ ngày thanh toán theo Thông tư số 103/2014/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 20/2026/TT-BTC. Hiệp định thuế có thể giảm phần thuế TNDN. Khoản phí cũng phải đáp ứng tiêu chí lợi ích và nguyên tắc giao dịch độc lập để được tính vào chi phí được trừ.

Hàng hóa nhập khẩu có chịu thuế nhà thầu nước ngoài không?

Nhìn chung là không nếu hàng hóa được giao tại hoặc trước biên giới Việt Nam và không có dịch vụ nào được thực hiện tại Việt Nam. Thay vào đó, thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu được nộp tại khâu hải quan. Nếu nhà cung cấp còn lắp đặt, chạy thử hoặc đào tạo tại Việt Nam, thuế nhà thầu nước ngoài được áp dụng đối với phần dịch vụ.

Ngân hàng cần những chứng từ gì để thanh toán cho nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài?

Thông thường gồm hợp đồng, hóa đơn hoặc giấy báo nợ và bằng chứng dịch vụ đã được cung cấp, và nhiều ngân hàng còn hỏi về cách xử lý thuế nhà thầu nước ngoài. Đối với tiền bản quyền hoặc phí công nghệ, cần có hợp đồng li-xăng và giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ (nếu có); đối với lãi vay, cần có văn bản xác nhận đăng ký khoản vay của Ngân hàng Nhà nước. Doanh nghiệp nên đề nghị ngân hàng cung cấp danh mục chứng từ.

Phí li-xăng công nghệ trả ra nước ngoài có phải đăng ký tại Việt Nam không?

Nếu thỏa thuận có nội dung chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam, hợp đồng nhìn chung phải được đăng ký theo Luật Chuyển giao công nghệ, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 115/2025/QH15 từ ngày 01/4/2026, hoặc phải được cấp phép nếu công nghệ thuộc danh mục hạn chế chuyển giao. Li-xăng nhãn hiệu và li-xăng phần mềm có quy định riêng, được trình bày tại Chương 7.

Công ty con tại Việt Nam có được tính các khoản phí phân bổ trong tập đoàn vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp không?

Chỉ khi các khoản phí đó liên quan đến dịch vụ hoặc chi phí mang lại lợi ích cho công ty con, tuân thủ nguyên tắc giao dịch độc lập và có hợp đồng, hóa đơn và bằng chứng chứng minh. Nghị định số 255/2026/NĐ-CP điều chỉnh việc xác định giá giao dịch liên kết. Dịch vụ trùng lặp và hoạt động của cổ đông không được tính vào chi phí được trừ, nhưng vẫn có thể phải nộp thuế nhà thầu nước ngoài trên số tiền đã thanh toán.

Thuật ngữ thường gặp trong hồ sơ, tài liệu

Tiếng AnhTiếng ViệtGiải nghĩa
Foreign contractor tax (FCT)Thuế nhà thầu nước ngoàiThuế GTGT và thuế TNDN thu đối với nhà cung cấp nước ngoài, thường bằng hình thức khấu trừ tại nguồn.
Foreign contractorNhà thầu nước ngoàiTổ chức nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam theo hợp đồng.
RoyaltyTiền bản quyềnKhoản thanh toán cho việc sử dụng tài sản trí tuệ; phần thuế TNDN 10%.
Technology transferChuyển giao công nghệHoạt động chuyển giao chịu sự điều chỉnh của Luật Chuyển giao công nghệ, phải đăng ký đối với chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam.
Related-party transactionGiao dịch liên kếtGiao dịch giữa các bên có quan hệ liên kết, được định giá theo nguyên tắc giao dịch độc lập theo Nghị định số 255/2026/NĐ-CP.
Management feePhí quản lýKhoản phí trong tập đoàn cho dịch vụ quản lý hoặc dịch vụ dùng chung.
Interest expenseChi phí lãi vayChi phí lãi vay, chịu mức trần 30% EBITDA đối với bên đi vay có giao dịch liên kết.
Customs declarationTờ khai hải quanTờ khai nhập khẩu làm căn cứ thanh toán tiền hàng.
Mục tiếp theo · 6.8Tài trợ dự án, biện pháp bảo đảm và trung tâm tài chínhGói biện pháp bảo đảm mà bên cho vay có thể nhận tại Việt Nam, cách đăng ký và xử lý tài sản bảo đảm, cách bên cho vay nước ngoài xử lý hạn chế về thế chấp quyền sử dụng đất, và những gì Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam cùng Tòa án chuyên biệt hiện cung cấp và những nội dung còn chờ hướng dẫn.Đọc tiếp →

Nội dung liên quan trong cẩm nang

Câu hỏi thường gặp liên quan (tiếng Anh)

Nguồn chính thức

Bạn có câu hỏi về trường hợp cụ thể của mình?

Hãy hỏi Lawbot, chatbot AI cung cấp thông tin pháp lý của Be Vietnam Wise. Lawbot đối chiếu các nguồn chính thức của Việt Nam và chỉ dẫn đến văn bản pháp luật điều chỉnh. Nếu bạn cần hỗ trợ cho dự án hiện tại hoặc có câu hỏi về kinh doanh tại Việt Nam, vui lòng liên hệ với chúng tôi.

Hỏi Lawbot về nội dung nàyMở trong ứng dụngLiên hệ với chúng tôi

Trang này cung cấp thông tin pháp lý và thuế, không phải ý kiến tư vấn pháp lý. Thuế suất, ngưỡng và thủ tục có thể thay đổi; nội dung được rà soát theo các nguồn chính thức, nhưng trước khi hành động, bạn nên xác nhận mọi vấn đề quan trọng với cơ quan có thẩm quyền hoặc với luật sư được phép hành nghề tại Việt Nam. Bản tiếng Việt được dịch từ bản tiếng Anh; nếu có khác biệt, văn bản pháp luật gốc bằng tiếng Việt là căn cứ duy nhất có giá trị pháp lý.