Be Vietnam WiseKinh doanh tại Việt Nam

Chương 4 · Mục 4.5/8

Giấy phép lao động cho nhân sự nước ngoài theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP: bốn vị trí công việc, các trường hợp miễn, hồ sơ hợp nhất, tài liệu, thời hạn giải quyết, gia hạn, cấp lại, thu hồi và xử phạt

Rà soát ngày · Biên soạn bởi một luật sư chuyên về đầu tư nước ngoài (đã nghỉ hưu) với 20 năm kinh nghiệm hành nghề trong lĩnh vực pháp luật đầu tư Việt Nam · Thông tin pháp lý và thuế, không phải ý kiến tư vấn pháp lý · Cách chúng tôi kiểm tra (tiếng Anh) · Mở trong ứng dụng

Read in EnglishTải chương 4 (PDF)

Những điểm cần nắm

Khung pháp lý từ tháng 8/2025

Điều 151 đến Điều 157 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 quy định các nguyên tắc: người nước ngoài chỉ được làm việc tại Việt Nam ở các vị trí được xác định, chỉ khi có giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, và chỉ cho người sử dụng lao động đã giải trình lý do người lao động Việt Nam không thể đảm nhận công việc đó. Các quy định chi tiết nằm tại Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025, có hiệu lực từ ngày ký ban hành và thay thế Nghị định số 152/2020/NĐ-CP cùng Nghị định sửa đổi, bổ sung số 70/2023/NĐ-CP. Theo nghị định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan cấp, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, thường thông qua Sở Nội vụ, cơ quan đã tiếp nhận chức năng về lao động của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước đây. Hồ sơ được nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Nghị định năm 2025 có bốn thay đổi quan trọng đối với người sử dụng lao động. Nghị định bãi bỏ thủ tục chấp thuận trước riêng về nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài, vốn mất 15 ngày làm việc trước khi có thể nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép, và gộp phần giải trình vào chính hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động. Nghị định rút ngắn thời hạn thông báo tuyển dụng cho vị trí công việc từ 15 ngày xuống còn năm ngày và cho phép người sử dụng lao động tự lựa chọn nơi đăng thông báo. Nghị định hạ thấp yêu cầu về kinh nghiệm đối với chuyên gia và lao động kỹ thuật. Và nghị định liên thông thủ tục cấp phiếu lý lịch tư pháp tại Việt Nam với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, để phiếu lý lịch tư pháp có thể được yêu cầu trực tuyến cùng lúc. Giấy phép lao động và thị thực vẫn là hai thủ tục riêng biệt, do các bộ khác nhau giải quyết; phần xuất nhập cảnh được trình bày tại mục Thị thực và tạm trú.

Bốn vị trí công việc

Điều 152 Bộ luật Lao động chỉ cho phép người sử dụng lao động tuyển dụng người nước ngoài làm nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật, và chỉ đối với các vị trí mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được. Điều 3 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP định nghĩa từng vị trí.

Nhà quản lý là người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp, như chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hoặc chủ tịch Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, chủ sở hữu công ty, giám đốc hoặc tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo quy định tại điều lệ công ty, hoặc người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức. Giám đốc điều hành là người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh, hoặc người đứng đầu và trực tiếp điều hành một lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và có ít nhất ba năm kinh nghiệm phù hợp. Chuyên gia là người có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất hai năm kinh nghiệm phù hợp; trong các lĩnh vực ưu tiên nêu tại nghị định, bao gồm tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, chỉ cần bằng đại học đúng chuyên ngành và một năm kinh nghiệm. Lao động kỹ thuật là người được đào tạo ít nhất một năm và có ít nhất hai năm kinh nghiệm phù hợp, hoặc có ít nhất ba năm kinh nghiệm mà không qua đào tạo chính quy.

Tài liệu chứng minh kinh nghiệm là văn bản xác nhận của người sử dụng lao động trước đây ghi rõ vị trí, thời gian và công việc đã làm, hoặc giấy tờ tương đương. Cơ quan có thẩm quyền đối chiếu vị trí công việc với bằng cấp và kinh nghiệm, và sự không phù hợp là lý do phổ biến nhất dẫn đến yêu cầu giải trình, bổ sung.

Các trường hợp miễn và cách áp dụng

Điều 154 Bộ luật Lao động và Điều 7 nghị định liệt kê các trường hợp không phải cấp giấy phép lao động. Đối với nhà đầu tư và tập đoàn đa quốc gia, các trường hợp quan trọng là: chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên; chủ tịch hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên; trưởng văn phòng đại diện hoặc trưởng dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài; người vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại; nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật làm việc tại Việt Nam dưới 90 ngày trong một năm dương lịch, bất kể nhập cảnh bao nhiêu lần; người di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp, tức là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật được điều chuyển tạm thời trong nội bộ một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam thuộc một trong mười một ngành dịch vụ cam kết với WTO, và đã làm việc cho doanh nghiệp đó ít nhất 12 tháng liên tục trước khi được điều chuyển; người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam và sinh sống tại Việt Nam; luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam; và chuyên gia được bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận làm việc trong các lĩnh vực ưu tiên. Người góp vốn và thành viên Hội đồng quản trị có giá trị góp vốn dưới ngưỡng 3 tỷ đồng nay phải có giấy phép lao động, nhưng được miễn thông báo tuyển dụng và giải trình nhu cầu sử dụng lao động.

Việc miễn không tự động phát sinh hiệu lực. Trong phần lớn trường hợp, người sử dụng lao động phải đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, nộp trước ngày bắt đầu làm việc từ 10 đến 60 ngày và được giải quyết trong thời hạn năm ngày làm việc (Điều 9); giấy xác nhận có thời hạn tối đa hai năm và được gia hạn một lần với thời hạn tối đa hai năm. Một số trường hợp chỉ cần thông báo cho cơ quan có thẩm quyền ít nhất ba ngày làm việc trước khi bắt đầu làm việc. Dù theo cách nào, người nước ngoài phải có tài liệu chứng minh được miễn trước khi bắt đầu làm việc, và vẫn phải có đúng loại thị thực hoặc thẻ tạm trú. Tình trạng được miễn theo quy tắc 90 ngày cần được theo dõi theo số ngày làm việc trong từng năm dương lịch; một nhà quản lý sang làm việc 20 ngày làm việc mỗi quý sẽ vượt quá giới hạn này.

Xin giấy phép lao động cho người lao động mới

  1. Xác nhận vị trí công việc và điều kiệnXác định vị trí tương ứng là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hay lao động kỹ thuật và đối chiếu bằng cấp, kinh nghiệm với Điều 3 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Trước hết, kiểm tra xem có thuộc trường hợp miễn hay không.
  2. Thu thập và hợp pháp hóa tài liệu ở nước ngoàiBằng cấp, văn bản xác nhận kinh nghiệm và phiếu lý lịch tư pháp nước ngoài (cấp trong vòng sáu tháng trước ngày nộp hồ sơ). Giấy tờ do nước ngoài cấp phải được chứng nhận Apostille (Việt Nam áp dụng Công ước Apostille từ ngày 11/9/2026) hoặc hợp pháp hóa lãnh sự, và dịch sang tiếng Việt có chứng thực.
  3. Thông báo tuyển dụng vị trí công việcĐối với hợp đồng lao động địa phương, gói thầu hoặc dự án, hoặc hợp đồng với cơ quan đại diện hay tổ chức nước ngoài, thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam ít nhất năm ngày trước khi nộp hồ sơ, theo hình thức do người sử dụng lao động lựa chọn. Người di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp và nhà cung cấp dịch vụ được miễn thông báo tuyển dụng.
  4. Lấy giấy chứng nhận sức khỏeDo cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện cấp, không quá 12 tháng trước ngày nộp hồ sơ; giấy chứng nhận sức khỏe nước ngoài chỉ được chấp nhận khi có cơ chế công nhận lẫn nhau.
  5. Nộp hồ sơ hợp nhấtQua Cổng Dịch vụ công quốc gia, trước ngày bắt đầu làm việc từ 10 đến 60 ngày: văn bản giải trình nhu cầu sử dụng lao động và đề nghị cấp giấy phép theo mẫu, giấy chứng nhận sức khỏe, bản sao hộ chiếu, phiếu lý lịch tư pháp (hoặc yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp Việt Nam theo cơ chế liên thông), hai ảnh màu cỡ 4 x 6 cm, giấy tờ chứng minh hình thức làm việc và vị trí công việc.
  6. Giải trình, bổ sung khi được yêu cầuCơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phải nêu rõ lý do trong thời hạn ba ngày làm việc nếu từ chối. Yêu cầu giải trình, bổ sung làm cho việc kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ bắt đầu lại.
  7. Ký hợp đồng lao động và bắt đầu làm việcKý hợp đồng lao động bằng văn bản với thời hạn không dài hơn giấy phép lao động, sau đó bắt đầu làm việc; đối với người được biệt phái, văn bản cử sang làm việc là căn cứ điều chỉnh.
  8. Thị thực, cư trú và bảo hiểmĐề nghị cấp thị thực LĐ2 hoặc thẻ tạm trú trên cơ sở giấy phép lao động, khai báo tạm trú, và đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động nếu hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên.

Thời hạn, gia hạn, làm việc tại nhiều địa điểm và cấp lại

Theo Điều 21 nghị định, giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của hợp đồng lao động hoặc văn bản cử sang làm việc, tối đa hai năm. Điều 29 cho phép gia hạn một lần, với thời hạn tối đa hai năm, trên cơ sở hồ sơ nộp trước khi hết hạn từ 10 đến 45 ngày và được giải quyết trong thời hạn 10 ngày làm việc (Điều 28). Sau khi đã sử dụng lần gia hạn, muốn tiếp tục làm việc phải xin cấp giấy phép mới với đầy đủ hồ sơ. Do đó, người sử dụng lao động nên ghi lịch theo dõi thời điểm hết hạn của từng giấy phép lao động trước ít nhất hai tháng.

Giấy phép lao động được cấp để làm việc cho một người sử dụng lao động nay có thể được sử dụng tại các địa điểm làm việc của người sử dụng lao động đó ở nhiều tỉnh mà không cần cấp giấy phép mới, với điều kiện người sử dụng lao động thông báo cho cơ quan quản lý lao động về địa điểm mới ít nhất ba ngày trước khi người lao động bắt đầu làm việc tại đó. Giấy phép lao động được cấp lại (Điều 23), trong thời hạn ba ngày làm việc, khi bị mất hoặc bị hỏng, hoặc khi thay đổi họ tên, quốc tịch hoặc số hộ chiếu của người lao động, hoặc tên của người sử dụng lao động trong khi mã số doanh nghiệp không thay đổi; giấy phép được cấp lại có thời hạn bằng thời hạn còn lại. Việc thay đổi người sử dụng lao động, vị trí công việc hoặc chức danh công việc phải xin cấp giấy phép mới, không phải cấp lại.

Thu hồi, hết hiệu lực và trách nhiệm của người sử dụng lao động

Giấy phép lao động hết hiệu lực trong các trường hợp quy định tại Điều 156 Bộ luật Lao động, bao gồm hết thời hạn, chấm dứt hợp đồng lao động, nội dung của hợp đồng lao động không đúng với nội dung của giấy phép đã được cấp, chấm dứt việc cử sang làm việc của người sử dụng lao động nước ngoài, và người sử dụng lao động chấm dứt hoạt động. Theo Điều 30 nghị định, cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép lao động đã hết hiệu lực trong các trường hợp đó, giấy phép được cấp hoặc sử dụng trái quy định của nghị định, và giấy phép của người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc điều tra tại Việt Nam. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày giấy phép lao động hết hiệu lực, người sử dụng lao động phải thu hồi và nộp lại cho cơ quan có thẩm quyền kèm văn bản nêu rõ lý do (Điều 31).

Vì Điều 34 Bộ luật Lao động quy định hợp đồng lao động chấm dứt khi giấy phép lao động hết hiệu lực, việc giấy phép hết hạn đồng thời là căn cứ chấm dứt quan hệ lao động, với các hệ quả được trình bày tại mục Chấm dứt hợp đồng, trợ cấp thôi việc và cho thôi việc. Người sử dụng lao động còn phải báo cáo định kỳ về tình hình sử dụng người lao động nước ngoài, như một phần của báo cáo lao động theo quy định của Bộ Nội vụ.

Xử phạt và rủi ro bị trục xuất

Nghị định số 283/2026/NĐ-CP, thay thế Nghị định số 12/2022/NĐ-CP từ ngày 10/9/2026, giữ nguyên khung mức phạt đã được áp dụng ổn định. Người nước ngoài làm việc mà không có giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, hoặc sử dụng giấy phép đã hết hiệu lực, bị phạt tiền từ 15 đến 25 triệu đồng và có thể bị trục xuất, điều này trên thực tế cũng chấm dứt mọi khả năng quay lại làm việc tại Việt Nam trong thời gian trước mắt. Người sử dụng lao động sử dụng người lao động nước ngoài không có giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động bị phạt tiền từ 30 đến 45 triệu đồng khi vi phạm từ một đến mười người, từ 45 đến 60 triệu đồng khi vi phạm từ 11 đến 20 người, và từ 60 đến 75 triệu đồng khi vi phạm từ 21 người trở lên; người sử dụng lao động sử dụng người lao động nước ngoài làm công việc khác với nội dung giấy phép bị phạt theo từng người lao động. Theo Điều 7 nghị định, các mức phạt này áp dụng đối với cá nhân và gấp đôi đối với tổ chức, do đó một công ty sử dụng chỉ một người nước ngoài không có giấy phép có thể bị phạt đến 90 triệu đồng.

Tiền phạt chỉ là phần nhỏ của chi phí. Quyết định trục xuất làm gián đoạn công tác quản lý, và việc không có giấy phép lao động làm suy yếu hợp đồng lao động, thẻ tạm trú và hồ sơ chứng minh chi phí tiền lương trong hồ sơ khai thuế của công ty (Thuế thu nhập doanh nghiệp).

Tổng quan Nghị định số 219/2025/NĐ-CP

Nội dungQuy địnhCăn cứ
Cơ quan cấp phépỦy ban nhân dân cấp tỉnh, thường thông qua Sở Nội vụNghị định số 219/2025/NĐ-CP
Vị trí công việcNhà quản lý; giám đốc điều hành (3 năm kinh nghiệm nếu không phải người đứng đầu đơn vị); chuyên gia (bằng đại học + 2 năm, hoặc 1 năm trong lĩnh vực ưu tiên); lao động kỹ thuật (đào tạo 1 năm + 2 năm kinh nghiệm, hoặc 3 năm kinh nghiệm)Điều 3
Quảng cáoÍt nhất 5 ngày trước khi nộp hồ sơ, đối với hợp đồng địa phương và một số trường hợp khácNghị định số 219/2025/NĐ-CP
Thời hạn nộp hồ sơTrước ngày bắt đầu làm việc từ 10 đến 60 ngàyKhoản 1 Điều 22
Quyết định10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; nêu lý do từ chối trong thời hạn 3 ngày làm việcKhoản 3 Điều 22
Giấy chứng nhận sức khỏeCấp trong vòng 12 tháng trước ngày nộp hồ sơKhoản 2 Điều 18
Phiếu lý lịch tư phápCấp trong vòng 6 tháng trước ngày nộp hồ sơ, hoặc yêu cầu trực tuyến theo cơ chế liên thôngKhoản 4 Điều 18; khoản 3 Điều 6
Thời hạnTối đa 2 năm, theo thời hạn hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việcĐiều 21
Gia hạnMột lần, tối đa 2 năm; nộp hồ sơ trước khi hết hạn từ 10 đến 45 ngày; giải quyết trong 10 ngày làm việcĐiều 28 và Điều 29
Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao độngNộp hồ sơ trước ngày bắt đầu làm việc từ 10 đến 60 ngày; giải quyết trong 5 ngày làm việc; thời hạn tối đa 2 năm, được gia hạn một lầnĐiều 9, Điều 10 và Điều 17
Cấp lạiBị mất, bị hỏng, thay đổi họ tên, quốc tịch, số hộ chiếu hoặc tên người sử dụng lao động; 3 ngày làm việcĐiều 23 và Điều 25
Nộp lại khi hết hiệu lựcTrong thời hạn 15 ngàyĐiều 31
Mức phạt (mức đối với cá nhân; gấp đôi đối với tổ chức)Người lao động: 15-25 triệu đồng và có thể bị trục xuất. Người sử dụng lao động: 30-45 / 45-60 / 60-75 triệu đồng theo số người lao động vi phạmNghị định số 283/2026/NĐ-CP

Ví dụ minh họa

Giám đốc nhà máy người Đức cho một nhà máy tại Hải Phòng

Một nhà sản xuất linh kiện ô tô vốn Đức trong khu công nghiệp tại Hải Phòng tuyển dụng một kỹ sư người Đức làm giám đốc nhà máy theo hợp đồng lao động địa phương hai năm bắt đầu từ ngày 01/3/2027. Người này không phải là người góp vốn và chưa từng làm việc cho tập đoàn, do đó không thuộc trường hợp miễn nào. Lộ trình thời gian chỉ mang tính minh họa.

LoạiGiám đốc nhà máy đứng đầu và trực tiếp điều hành hoạt động sản xuất, do đó là giám đốc điều hành; người này có 12 năm kinh nghiệm phù hợp, cao hơn nhiều so với ba năm theo yêu cầu. Bằng kỹ sư cơ khí của người này cũng đáp ứng vị trí chuyên gia.
Tuần 1 đến tuần 4 (tháng 11/2026)Bằng cấp và hai văn bản xác nhận của người sử dụng lao động trước đây được chứng nhận Apostille tại Đức và dịch thuật; phiếu lý lịch tư pháp của cảnh sát Đức được cấp (ngày 20/11, do đó có giá trị để nộp hồ sơ đến ngày 20/5/2027).
Tuần 5 (tháng 12/2026)Vị trí được đăng thông báo tuyển dụng trên hai trang web tuyển dụng trong năm ngày làm việc; không có ứng viên Việt Nam phù hợp.
Tuần 6 (giữa tháng 01/2027)Khám sức khỏe tại một bệnh viện đủ điều kiện trong chuyến công tác bằng thị thực điện tử; hồ sơ hợp nhất được nộp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia ngày 18/01, 42 ngày trước ngày bắt đầu làm việc và trong khoảng thời hạn từ 10 đến 60 ngày.
Tuần 8 (đầu tháng 02/2027)Giấy phép lao động được cấp vào ngày làm việc thứ 9 sau khi hồ sơ được xác định là đầy đủ, có thời hạn hai năm đến ngày 28/02/2029.
Cuối tháng 02/2027Hợp đồng lao động được ký với cùng thời hạn. Công ty bảo lãnh cấp thị thực LĐ2, sau đó là thẻ tạm trú có thời hạn tối đa hai năm; giám đốc nhà máy khai báo tạm trú tại căn hộ dịch vụ nơi mình ở.
Tháng 3/2027Đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế (hợp đồng từ 12 tháng trở lên; không tham gia bảo hiểm thất nghiệp); thuế thu nhập cá nhân được khấu trừ hằng tháng.
Lịch theo dõiThời hạn nộp hồ sơ gia hạn: từ ngày 14/01 đến ngày 18/02/2029. Sau một lần gia hạn, phải xin cấp giấy phép mới cho bất kỳ thời gian làm việc nào sau tháng 02/2031.

Nếu tập đoàn biệt phái một kỹ sư đã làm việc cho công ty mẹ tại Đức ít nhất 12 tháng, người này có thể làm việc với tư cách người di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp với giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động và không cần hợp đồng lao động tại Việt Nam, với điều kiện hoạt động kinh doanh thuộc ngành dịch vụ trong Biểu cam kết với WTO; hoạt động thuần túy sản xuất có thể không đáp ứng điều kiện, và vấn đề này cần được kiểm tra.

Lệ phí cấp giấy phép lao động do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định và ở mức thấp; phí dịch vụ chuyên nghiệp cho trọn gói giấy phép lao động và thẻ tạm trú thường từ 800 đến 2.000 USD/người khi sử dụng đơn vị cung cấp dịch vụ tại Việt Nam, đây là khoảng giá thị trường thông thường, không phải báo giá.

Câu hỏi người sử dụng lao động thường gặp về giấy phép lao động

Giám đốc người nước ngoài của công ty tôi tại Việt Nam có cần giấy phép lao động không?

Thông thường là có, trừ khi thuộc trường hợp miễn. Chủ sở hữu hoặc thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, hoặc thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần, có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên được miễn theo Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Những người khác, kể cả tổng giám đốc được thuê, phải có giấy phép lao động, và các trường hợp miễn thông thường phải được xác nhận trước.

Thời gian xin giấy phép lao động tại Việt Nam theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP là bao lâu?

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, hồ sơ được nộp trước ngày bắt đầu làm việc từ 10 đến 60 ngày sau ít nhất năm ngày thông báo tuyển dụng. Việc thu thập bằng cấp đã chứng nhận Apostille, văn bản xác nhận kinh nghiệm và phiếu lý lịch tư pháp thường mất nhiều thời gian hơn thời gian giải quyết; kế hoạch thực tế là từ bốn đến tám tuần kể từ khi bắt đầu thực hiện.

Người nước ngoài có thể làm việc bằng thị thực doanh nghiệp trong khi chờ cấp giấy phép không?

Không. Làm việc trước khi được cấp giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động là trái pháp luật, bất kể người đó có loại thị thực nào. Người vào làm việc với doanh nghiệp có thể tham dự các cuộc họp và đàm phán, và nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật có thể làm việc tối đa 90 ngày trong một năm theo trường hợp miễn, thông thường phải có giấy xác nhận hoặc thông báo.

Giấy phép lao động có thời hạn bao lâu và có thể gia hạn không?

Tối đa hai năm, theo thời hạn của hợp đồng lao động hoặc văn bản cử sang làm việc (Điều 21). Giấy phép có thể được gia hạn một lần với thời hạn tối đa hai năm, trên cơ sở hồ sơ nộp trước khi hết hạn từ 10 đến 45 ngày. Sau đó phải xin cấp giấy phép mới với đầy đủ hồ sơ, vì vậy cần ghi lịch theo dõi từng thời điểm hết hạn từ sớm.

Điều gì xảy ra nếu người lao động nước ngoài làm việc mà không có giấy phép?

Theo Nghị định số 283/2026/NĐ-CP, người lao động bị phạt tiền từ 15 đến 25 triệu đồng và có thể bị trục xuất, còn người sử dụng lao động bị phạt từ 30 triệu đồng trở lên tùy theo số người lao động vi phạm, gấp đôi đối với tổ chức. Hợp đồng lao động và thẻ tạm trú cũng bị ảnh hưởng.

Thuật ngữ thường gặp trong hồ sơ, tài liệu

Tiếng AnhTiếng ViệtGiải nghĩa
Work permitGiấy phép lao độngVăn bản cho phép người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, có thời hạn tối đa hai năm.
Work permit exemption confirmationGiấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao độngVăn bản xác nhận người lao động thuộc trường hợp được miễn.
ManagerNhà quản lýNgười quản lý doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp, hoặc người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu tổ chức.
ExecutiveGiám đốc điều hànhNgười đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, hoặc người đứng đầu một lĩnh vực có ba năm kinh nghiệm.
ExpertChuyên giaNgười có bằng đại học và hai năm kinh nghiệm phù hợp (một năm trong lĩnh vực ưu tiên).
Technical workerLao động kỹ thuậtĐược đào tạo một năm và có hai năm kinh nghiệm, hoặc có ba năm kinh nghiệm.
Explanation of the demand for foreign workersGiải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoàiNay là một phần của hồ sơ hợp nhất đề nghị cấp giấy phép lao động.
Criminal record certificatePhiếu lý lịch tư phápPhải được cấp trong vòng sáu tháng trước ngày nộp hồ sơ, hoặc được yêu cầu trực tuyến cùng với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động.
Mục tiếp theo · 4.6Thị thực và tạm trúCác loại thị thực quan trọng đối với hoạt động kinh doanh, thị thực nhà đầu tư phân theo mức vốn, thị thực điện tử 90 ngày, thẻ tạm trú và thời hạn, người phụ thuộc, khai báo tạm trú, và thứ tự xin giấy phép lao động, thị thực và thẻ tạm trú.Đọc tiếp →

Nội dung liên quan trong cẩm nang

Câu hỏi thường gặp liên quan (tiếng Anh)

Nguồn chính thức

Bạn có câu hỏi về trường hợp cụ thể của mình?

Hãy hỏi Lawbot, chatbot AI cung cấp thông tin pháp lý của Be Vietnam Wise. Lawbot đối chiếu các nguồn chính thức của Việt Nam và chỉ dẫn đến văn bản pháp luật điều chỉnh. Nếu bạn cần hỗ trợ cho dự án hiện tại hoặc có câu hỏi về kinh doanh tại Việt Nam, vui lòng liên hệ với chúng tôi.

Hỏi Lawbot về nội dung nàyMở trong ứng dụngLiên hệ với chúng tôi

Trang này cung cấp thông tin pháp lý và thuế, không phải ý kiến tư vấn pháp lý. Thuế suất, ngưỡng và thủ tục có thể thay đổi; nội dung được rà soát theo các nguồn chính thức, nhưng trước khi hành động, bạn nên xác nhận mọi vấn đề quan trọng với cơ quan có thẩm quyền hoặc với luật sư được phép hành nghề tại Việt Nam. Bản tiếng Việt được dịch từ bản tiếng Anh; nếu có khác biệt, văn bản pháp luật gốc bằng tiếng Việt là căn cứ duy nhất có giá trị pháp lý.