Chương 4 · Mục 4.6/8
Thị thực và tạm trú cho nhà đầu tư, người lao động và gia đình: các loại thị thực, thị thực nhà đầu tư theo mức vốn, thị thực điện tử, thẻ tạm trú, người phụ thuộc, khai báo tạm trú và trình tự phối hợp với giấy phép lao động
Những điểm cần nắm
- Xuất nhập cảnh chịu sự điều chỉnh của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 51/2019/QH14 và Luật số 23/2023/QH15, và do Cục Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an và Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh thực hiện.
- Thị thực nhà đầu tư được phân loại theo mức vốn góp: ĐT1 đối với vốn góp từ 100 tỷ đồng trở lên (hoặc đầu tư vào ngành, nghề, địa bàn ưu đãi), ĐT2 đối với vốn góp từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng, ĐT3 đối với vốn góp từ 3 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng và ĐT4 đối với vốn góp dưới 3 tỷ đồng; ĐT1, ĐT2 và ĐT3 được cấp thẻ tạm trú có thời hạn tối đa lần lượt là 10, 5 và 3 năm, ĐT4 không được cấp thẻ tạm trú.
- Người lao động được cấp thị thực LĐ1 (thuộc diện không phải cấp giấy phép lao động) hoặc thị thực LĐ2 (người có giấy phép lao động), mỗi loại có thời hạn tối đa hai năm, và có thể được cấp thẻ tạm trú có thời hạn tối đa hai năm tương ứng với giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận miễn (Điều 9 và Điều 38).
- Thị thực điện tử có thời hạn tối đa 90 ngày, nhập cảnh một lần hoặc nhiều lần, được cấp cho công dân của tất cả các nước; loại thị thực này phù hợp với các chuyến khảo sát và công tác ngắn ngày nhưng không cho phép làm việc.
- Vợ, chồng và con dưới 18 tuổi của nhà đầu tư và người lao động có thẻ tạm trú có thể được cấp thị thực và thẻ tạm trú loại TT có thời hạn tối đa ba năm; việc tạm trú của mọi người nước ngoài phải được cơ sở lưu trú khai báo trong vòng 12 giờ kể từ khi đến (24 giờ đối với địa bàn vùng sâu, vùng xa).
Khung pháp lý và cơ quan có thẩm quyền
Việc nhập cảnh, lưu trú và cư trú của người nước ngoài chịu sự điều chỉnh của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13, được sửa đổi, bổ sung đáng kể bởi Luật số 51/2019/QH14, luật đã tổ chức lại các loại thị thực doanh nghiệp và nhà đầu tư, và bởi Luật số 23/2023/QH15, luật đã nâng thời hạn thị thực điện tử lên 90 ngày và kéo dài thời gian tạm trú miễn thị thực lên 45 ngày đối với công dân các nước được đơn phương miễn thị thực từ ngày 15/8/2023; sau đó một nghị quyết của Chính phủ đã mở rộng việc cấp thị thực điện tử cho công dân của tất cả các nước. Một lần sửa đổi tiếp theo, bởi Luật số 118/2025/QH15 ngày 10/12/2025 (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự), đã bổ sung từ ngày 01/7/2026 thị thực UĐ1 dành cho nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao và người nước ngoài thuộc diện đối tượng đặc biệt cần ưu đãi theo quy định của luật hoặc nghị quyết của Quốc hội, và thị thực UĐ2 dành cho vợ, chồng và con dưới 18 tuổi của họ; cả hai loại thị thực có thời hạn không quá năm năm và là căn cứ để được cấp thẻ tạm trú có thời hạn không quá mười năm (Câu hỏi thường gặp số 53).
Luật được thực thi bởi Cục Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an, cơ quan cấp thị thực điện tử, duyệt văn bản bảo lãnh để nhận thị thực tại cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài hoặc tại cửa khẩu, và giải quyết các trường hợp do cơ quan trung ương bảo lãnh, và bởi Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh, cơ quan giải quyết phần lớn việc gia hạn thị thực, chuyển đổi mục đích thị thực và cấp thẻ tạm trú do các công ty trên địa bàn tỉnh bảo lãnh. Thị thực cấp ở nước ngoài do cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam cấp (Đại sứ quán Việt Nam). Tình trạng xuất nhập cảnh mang tính cá nhân và tách biệt với việc cấp phép lao động: thị thực tự nó không bao giờ cho phép làm việc, và giấy phép lao động không bao giờ cho phép nhập cảnh hoặc lưu trú.
Các loại thị thực quan trọng đối với hoạt động kinh doanh
Mỗi thị thực mang một ký hiệu thể hiện mục đích, và người nước ngoài phải có thị thực phù hợp với hoạt động mà mình thực hiện. Các loại được nhà đầu tư và người sử dụng lao động sử dụng như sau. DN1 cấp cho người nước ngoài làm việc với doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam, thông thường để họp, đàm phán và thực hiện các công việc ngắn hạn, và DN2 cấp cho người nước ngoài vào chào bán dịch vụ, thành lập hiện diện thương mại hoặc thực hiện các hoạt động khác theo điều ước quốc tế; cả hai có thời hạn tối đa 12 tháng. NN1 cấp cho người là trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài, NN2 cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài, và NN3 cấp cho người vào làm việc với các văn phòng, tổ chức đó; tất cả có thời hạn tối đa 12 tháng. ĐT1 đến ĐT4 là thị thực nhà đầu tư, được phân loại theo mức vốn như trình bày dưới đây. LĐ1 cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, và LĐ2 cấp cho người thuộc diện phải có và đã có giấy phép lao động; cả hai có thời hạn tối đa hai năm. TT cấp cho vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài có một số loại thị thực nhất định, và cho cha, mẹ, vợ, chồng, con là người nước ngoài của công dân Việt Nam, có thời hạn tối đa 12 tháng.
Thị thực điện tử (EV) được Cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp trực tuyến qua cổng thông tin chính thức, với thời hạn tối đa 90 ngày, nhập cảnh một lần hoặc nhiều lần, cho công dân của tất cả các nước. Đây là cách thông thường cho các chuyến khảo sát, họp hội đồng quản trị và kiểm tra địa điểm, và cho việc nhập cảnh để khám sức khỏe và phỏng vấn trước khi được cấp giấy phép lao động. Công dân các nước thuộc danh sách được đơn phương miễn thị thực có thể nhập cảnh không cần thị thực với thời hạn tạm trú tối đa 45 ngày, và Nghị quyết số 229/NQ-CP của Chính phủ đã bổ sung thêm mười hai nước châu Âu vào danh sách miễn thị thực trong thời gian từ ngày 15/8/2025 đến ngày 14/8/2028. Cả thị thực điện tử và nhập cảnh miễn thị thực đều không cho phép làm việc.
Thị thực nhà đầu tư và tiêu chí về vốn
Từ lần sửa đổi năm 2019, thị thực nhà đầu tư được phân loại theo mức vốn nhà đầu tư đã góp, chấm dứt cách làm trước đây là xin thị thực nhà đầu tư dài hạn dựa trên các khoản góp vốn danh nghĩa. ĐT1 cấp cho nhà đầu tư nước ngoài, người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên, hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư đặc biệt hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; có thời hạn tối đa năm năm và được cấp thẻ tạm trú có thời hạn tối đa mười năm. ĐT2 áp dụng đối với vốn góp từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng, hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển; thời hạn tối đa năm năm, với thẻ tạm trú tối đa năm năm. ĐT3 áp dụng đối với vốn góp từ 3 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng; thời hạn tối đa ba năm, với thẻ tạm trú tối đa ba năm. ĐT4 áp dụng đối với vốn góp dưới 3 tỷ đồng; thời hạn tối đa 12 tháng, không được cấp thẻ tạm trú, do đó người được cấp phải tự gia hạn thị thực hằng năm.
Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh yêu cầu chứng minh vốn đã được góp trên thực tế, không chỉ là vốn đăng ký: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, điều lệ hoặc sổ đăng ký thành viên, và chứng từ ngân hàng chứng minh việc góp vốn qua tài khoản vốn đầu tư (Tài khoản vốn đầu tư). Nhà đầu tư đồng thời quản lý công ty cần kiểm tra riêng tình trạng giấy phép lao động: việc góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên vào công ty trách nhiệm hữu hạn, hoặc với tư cách thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần, thuộc trường hợp không phải cấp giấy phép lao động, và phải được xác nhận (Giấy phép lao động cho nhân sự nước ngoài). Do đó, con số 3 tỷ đồng là ngưỡng có ý nghĩa kép: đối với thị thực và thẻ tạm trú ĐT3, và đối với trường hợp miễn giấy phép lao động. Việc hoạch định vốn điều lệ cần tính đến cả hai yếu tố (Vốn điều lệ và góp vốn).
Thẻ tạm trú
Thẻ tạm trú thay thế thị thực đối với thời gian lưu trú dài và cho phép nhập cảnh nhiều lần mà không cần thị thực trong thời hạn của thẻ. Theo Điều 36 của luật, thẻ tạm trú được cấp cho người có thị thực LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 và TT, cùng một số loại khác; người có thị thực DN, NN3, ĐT4 và thị thực điện tử không đủ điều kiện. Điều 38 quy định thời hạn tối đa: không quá mười năm đối với ĐT1; không quá năm năm đối với ĐT2 (và LV1, LV2, LS, DH); không quá ba năm đối với ĐT3, NN1, NN2 và TT; và không quá hai năm đối với LĐ1, LĐ2 và PV1. Từ ngày 01/7/2026, Luật số 118/2025/QH15 đã bổ sung thị thực UĐ1 và UĐ2 vào danh sách các loại thị thực được cấp thẻ tạm trú, với thời hạn thẻ không quá mười năm. Trong mọi trường hợp, thẻ tạm trú phải hết hạn trước hộ chiếu ít nhất 30 ngày, và trên thực tế cũng bị giới hạn theo thời hạn của giấy phép lao động, giấy xác nhận miễn hoặc giấy tờ khác làm căn cứ cấp thẻ.
Hồ sơ do công ty hoặc tổ chức bảo lãnh nộp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi có trụ sở chính, gồm văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức bảo lãnh, tờ khai có dán ảnh của người nước ngoài, hộ chiếu và giấy tờ chứng minh căn cứ cấp thẻ (giấy phép lao động, giấy xác nhận miễn hoặc giấy tờ về đầu tư). Cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Điều 37). Công ty bảo lãnh lần đầu phải nộp trước hồ sơ pháp lý và mẫu chữ ký, mẫu con dấu của người đại diện cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Thẻ tạm trú hết hạn có thể được cấp thẻ mới nếu căn cứ cấp thẻ vẫn còn; không có thủ tục gia hạn thẻ tạm trú.
Trình tự phối hợp thủ tục xuất nhập cảnh với giấy phép lao động
- Các chuyến khảo sát và chuyến đi trước khi tuyển dụngNhập cảnh bằng thị thực điện tử (tối đa 90 ngày) hoặc miễn thị thực nếu được áp dụng, để họp, phỏng vấn và khám sức khỏe phục vụ hồ sơ giấy phép lao động. Không được làm việc.
- Giấy phép lao động hoặc xác nhận miễnNgười sử dụng lao động xin giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động (Giấy phép lao động cho nhân sự nước ngoài). Đối với nhà đầu tư, trước hết công ty phải được thành lập và vốn phải được góp.
- Đăng ký tư cách bảo lãnhNếu công ty chưa từng bảo lãnh người nước ngoài, nộp hồ sơ pháp lý và mẫu chữ ký, mẫu con dấu cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
- Xin đúng loại thị thựcLĐ2 đối với người có giấy phép lao động, LĐ1 đối với người lao động được miễn, ĐT1 đến ĐT4 đối với nhà đầu tư. Người nước ngoài đang ở Việt Nam có thể chuyển đổi sang thị thực mới trong các trường hợp luật cho phép, đặc biệt là khi có giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận miễn hoặc là nhà đầu tư; nếu không, thị thực được cơ quan quản lý xuất nhập cảnh duyệt và nhận tại nước ngoài hoặc tại cửa khẩu.
- Đề nghị cấp thẻ tạm trúDo bên bảo lãnh nộp; giải quyết trong năm ngày làm việc; thời hạn bị giới hạn bởi loại thị thực, giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận miễn và hộ chiếu.
- Bảo lãnh người phụ thuộcCông ty hoặc người nước ngoài chính bảo lãnh thị thực và thẻ tạm trú TT cho vợ, chồng và con dưới 18 tuổi, kèm giấy chứng nhận kết hôn và giấy khai sinh đã hợp pháp hóa và dịch thuật.
- Khai báo tạm trú và duy trì giấy tờ còn hiệu lựcBảo đảm chủ nhà hoặc khách sạn khai báo tạm trú trong vòng 12 giờ kể từ khi đến (24 giờ đối với vùng sâu, vùng xa); xin cấp thẻ mới trước khi giấy phép lao động, hộ chiếu hoặc thẻ hết hạn.
Người phụ thuộc, khai báo tạm trú và xuất cảnh
Vợ, chồng và con dưới 18 tuổi của người nước ngoài có thị thực hoặc thẻ tạm trú ĐT1, ĐT2 hoặc ĐT3, NN1 hoặc NN2, LĐ1 hoặc LĐ2 có thể được cấp thị thực TT và thẻ tạm trú TT có thời hạn tối đa ba năm, không vượt quá thời hạn thẻ của người bảo lãnh. Người phụ thuộc có thẻ tạm trú TT không được làm việc nếu không có giấy phép lao động riêng. Giấy chứng nhận kết hôn và giấy khai sinh do nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa và dịch thuật.
Mọi người nước ngoài lưu trú tại Việt Nam đều phải được khai báo tạm trú. Theo Điều 33 của luật, cơ sở lưu trú, dù là khách sạn, căn hộ dịch vụ hay chủ nhà tư nhân, phải khai báo khách là người nước ngoài với Công an cấp xã trong vòng 12 giờ kể từ khi người đó đến, hoặc 24 giờ đối với vùng sâu, vùng xa và miền núi, qua hệ thống khai báo trực tuyến hoặc tại Công an cấp xã. Người nước ngoài thuê nhà hoặc căn hộ nên yêu cầu chủ nhà cung cấp chứng từ thể hiện việc khai báo đã được thực hiện, vì công an sẽ kiểm tra khai báo tạm trú khi giải quyết hồ sơ cấp thẻ và vi phạm về cư trú bị xử phạt. Nhà ở cho người nước ngoài được trình bày tại mục Nhà ở và văn phòng cho người nước ngoài.
Khi quan hệ lao động chấm dứt, giấy phép lao động phải được nộp lại trong thời hạn 15 ngày và thẻ tạm trú không còn căn cứ. Người nước ngoài nên xuất cảnh hoặc chuyển đổi tình trạng trước khi thẻ hết hạn; việc ở quá hạn bị xử phạt và có thể dẫn đến trục xuất và bị hạn chế nhập cảnh trong tương lai. Trước khi rời Việt Nam, người nước ngoài cũng nên quyết toán thuế thu nhập cá nhân và, nếu tham gia bảo hiểm xã hội, xem xét việc hưởng bảo hiểm xã hội một lần dành cho người nước ngoài chấm dứt làm việc tại Việt Nam.
Tổng quan về thị thực và thẻ tạm trú cho hoạt động kinh doanh
| Ký hiệu | Đối tượng | Thời hạn thị thực | Thẻ tạm trú | Căn cứ |
|---|---|---|---|---|
| DN1 / DN2 | Làm việc với doanh nghiệp Việt Nam / chào bán dịch vụ, thành lập hiện diện thương mại, hoạt động theo điều ước quốc tế | Tối đa 12 tháng | Không đủ điều kiện | Điều 8 và Điều 9 Luật số 47/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung |
| NN1 / NN2 | Người đứng đầu văn phòng đại diện, dự án hoặc chi nhánh | Tối đa 12 tháng | Tối đa 3 năm | Điều 8, Điều 9 và Điều 38 |
| NN3 | Nhân viên của văn phòng đại diện và tổ chức nước ngoài | Tối đa 12 tháng | Không đủ điều kiện | Điều 8 và Điều 9 |
| ĐT1 | Vốn góp từ 100 tỷ đồng trở lên, hoặc ngành, nghề, địa bàn ưu đãi | Tối đa 5 năm | Tối đa 10 năm | Điều 8, Điều 9 và Điều 38 |
| ĐT2 | Từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng, hoặc ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển | Tối đa 5 năm | Tối đa 5 năm | Điều 8, Điều 9 và Điều 38 |
| ĐT3 | Từ 3 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng | Tối đa 3 năm | Tối đa 3 năm | Điều 8, Điều 9 và Điều 38 |
| ĐT4 | Dưới 3 tỷ đồng | Tối đa 12 tháng | Không đủ điều kiện | Điều 8 và Điều 9 |
| LĐ1 / LĐ2 | Người lao động thuộc diện không phải cấp giấy phép lao động / người có giấy phép lao động | Tối đa 2 năm | Tối đa 2 năm | Điều 8, Điều 9 và Điều 38 |
| TT | Vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người đủ điều kiện; thân nhân của công dân Việt Nam | Tối đa 12 tháng | Tối đa 3 năm | Điều 8, Điều 9 và Điều 38 |
| UĐ1 / UĐ2 | Nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao và người nước ngoài thuộc diện đối tượng đặc biệt cần ưu đãi, cùng vợ, chồng và con dưới 18 tuổi của họ (từ ngày 01/7/2026) | Tối đa 5 năm | Tối đa 10 năm | Luật số 118/2025/QH15 |
| Thị thực điện tử (EV) | Công dân tất cả các nước; thăm, khảo sát kinh doanh | Tối đa 90 ngày, nhập cảnh một lần hoặc nhiều lần | Không đủ điều kiện | Luật số 23/2023/QH15 |
| Giải quyết cấp thẻ | Bên bảo lãnh nộp hồ sơ tại nơi có trụ sở chính | 5 ngày làm việc | Điều 37 |
Ví dụ minh họa
Nhà đầu tư Hàn Quốc, gia đình và kỹ sư được tuyển dụng tại Bắc Ninh
Một công dân Hàn Quốc thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 100% vốn tại Bắc Ninh với vốn điều lệ 25 tỷ đồng, đã góp đủ, và là chủ sở hữu duy nhất kiêm tổng giám đốc. Vợ và con gái 12 tuổi đi cùng ông, và công ty tuyển dụng một kỹ sư quy trình người Hàn Quốc theo hợp đồng hai năm. Lộ trình thời gian chỉ mang tính minh họa.
| Loại thị thực của nhà đầu tư | Vốn đã góp 25 tỷ đồng: nằm trong khoảng từ 3 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng, do đó là ĐT3. Thị thực có thời hạn tối đa ba năm; thẻ tạm trú có thời hạn tối đa ba năm. |
|---|---|
| Tình trạng làm việc của nhà đầu tư | Là chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn (LLC) có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên, ông thuộc diện không phải cấp giấy phép lao động; công ty xin giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước khi ông bắt đầu làm việc với tư cách tổng giám đốc. |
| Tháng 1 | Ông nhập cảnh bằng thị thực điện tử 90 ngày nhiều lần để ký hợp đồng thuê nhà xưởng và mở tài khoản; công ty được đăng ký thành lập và vốn được góp qua tài khoản vốn đầu tư. |
| Tháng 2 | Công ty nộp hồ sơ pháp lý và mẫu chữ ký, mẫu con dấu cho Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Bắc Ninh, sau đó đề nghị chuyển đổi sang thị thực ĐT3 và cấp thẻ tạm trú ĐT3 cho ông (giải quyết trong năm ngày làm việc). |
| Tháng 2 | Thị thực TT và thẻ tạm trú TT có thời hạn tối đa ba năm cho vợ và con gái, do công ty bảo lãnh, kèm giấy chứng nhận kết hôn và giấy khai sinh đã được chứng nhận Apostille và dịch thuật. |
| Tháng thứ 2 đến tháng thứ 3 | Giấy phép lao động của kỹ sư được cấp; công ty bảo lãnh thị thực LĐ2 và thẻ tạm trú LĐ2 có thời hạn tối đa hai năm, hết hạn cùng với giấy phép lao động. |
| Duy trì | Việc tạm trú của từng thành viên gia đình được chủ nhà khai báo trong vòng 12 giờ kể từ khi chuyển đến; nhà đầu tư ghi lịch theo dõi thời điểm thẻ hết hạn sau ba năm và khoảng thời gian nộp hồ sơ gia hạn giấy phép lao động của kỹ sư. |
Nếu nhà đầu tư góp 2,5 tỷ đồng, ông chỉ đủ điều kiện được cấp thị thực ĐT4 có thời hạn tối đa 12 tháng, không có thẻ tạm trú, và sẽ phải có giấy phép lao động để làm tổng giám đốc, vì ngưỡng miễn là 3 tỷ đồng.
Nếu ông góp 120 tỷ đồng, ông có thể được cấp thị thực ĐT1 có thời hạn tối đa năm năm và thẻ tạm trú có thời hạn tối đa mười năm.
Câu hỏi nhà đầu tư và người sử dụng lao động thường gặp về thị thực
Nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được cấp loại thị thực nào?
Tùy thuộc vào mức vốn đã góp: ĐT1 đối với vốn góp từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề, địa bàn ưu đãi, ĐT2 đối với vốn góp từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng, ĐT3 đối với vốn góp từ 3 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng, và ĐT4 đối với vốn góp dưới 3 tỷ đồng. Người có thị thực ĐT1 đến ĐT3 có thể được cấp thẻ tạm trú có thời hạn tối đa lần lượt là 10, 5 và 3 năm; người có thị thực ĐT4 thì không.
Tôi có thể làm việc tại Việt Nam bằng thị thực điện tử không?
Không. Thị thực điện tử, có thời hạn tối đa 90 ngày và được cấp cho công dân tất cả các nước, cho phép nhập cảnh để thăm, họp và khảo sát kinh doanh nhưng không cho phép làm việc. Việc làm việc đòi hỏi phải có giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận miễn, sau đó là thị thực LĐ1 hoặc LĐ2 hoặc thẻ tạm trú tương ứng, hoặc theo diện nhà đầu tư.
Thẻ tạm trú của người lao động có thời hạn bao lâu?
Tối đa hai năm đối với người có thị thực LĐ1 và LĐ2 theo Điều 38 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, và không bao giờ vượt quá thời hạn của giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận miễn, cũng như phải hết hạn trước hộ chiếu ít nhất 30 ngày. Thẻ mới được cấp khi giấy phép lao động được gia hạn hoặc cấp mới.
Vợ, chồng và con của tôi có thể sống cùng tôi tại Việt Nam không?
Có. Vợ, chồng và con dưới 18 tuổi của nhà đầu tư có thị thực ĐT1 đến ĐT3, người lao động có thị thực LĐ hoặc người đứng đầu văn phòng có thị thực NN1 hoặc NN2 có thể được cấp thị thực và thẻ tạm trú TT có thời hạn tối đa ba năm, không vượt quá thời hạn thẻ của người bảo lãnh. Vợ hoặc chồng muốn làm việc phải có giấy phép lao động riêng.
Ai khai báo tạm trú cho người nước ngoài?
Cơ sở lưu trú. Theo Điều 33 của luật, khách sạn, căn hộ dịch vụ hoặc chủ nhà phải khai báo khách là người nước ngoài với công an địa phương trong vòng 12 giờ kể từ khi đến, hoặc 24 giờ đối với vùng sâu, vùng xa, thường là khai báo trực tuyến. Người nước ngoài nên giữ chứng từ khai báo để phục vụ hồ sơ cấp thẻ tạm trú.
Thuật ngữ thường gặp trong hồ sơ, tài liệu
| Tiếng Anh | Tiếng Việt | Giải nghĩa |
|---|---|---|
| Visa | Thị thực | Giấy tờ cho phép nhập cảnh và lưu trú, được xác định bằng ký hiệu thể hiện mục đích. |
| Electronic visa | Thị thực điện tử | Thị thực cấp trực tuyến có thời hạn tối đa 90 ngày. |
| Temporary residence card | Thẻ tạm trú | Thẻ thay thế thị thực cho thời gian lưu trú tối đa 2, 3, 5 hoặc 10 năm. |
| Visa exemption | Miễn thị thực | Nhập cảnh không cần thị thực đối với công dân các nước thuộc danh sách, tối đa 45 ngày theo diện đơn phương miễn thị thực. |
| Sponsor | Cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh | Công ty hoặc tổ chức mời và chịu trách nhiệm đối với người nước ngoài. |
| Declaration of temporary residence | Khai báo tạm trú | Việc chủ nhà hoặc khách sạn khai báo khách là người nước ngoài với cơ quan công an. |
| Change of visa purpose | Chuyển đổi mục đích thị thực | Việc chuyển sang loại thị thực khác ngay tại Việt Nam trong các trường hợp luật cho phép. |
| Immigration Department | Cục Quản lý xuất nhập cảnh | Cơ quan thuộc Bộ Công an chịu trách nhiệm về nhập cảnh và cư trú của người nước ngoài. |
Nội dung liên quan trong cẩm nang
Câu hỏi thường gặp liên quan (tiếng Anh)
Nguồn chính thức
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn): Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 51/2019/QH14 và Luật số 23/2023/QH15
- Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an
- Bộ Công an
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ: Nghị quyết số 229/NQ-CP về miễn thị thực
Bạn có câu hỏi về trường hợp cụ thể của mình?
Hãy hỏi Lawbot, chatbot AI cung cấp thông tin pháp lý của Be Vietnam Wise. Lawbot đối chiếu các nguồn chính thức của Việt Nam và chỉ dẫn đến văn bản pháp luật điều chỉnh. Nếu bạn cần hỗ trợ cho dự án hiện tại hoặc có câu hỏi về kinh doanh tại Việt Nam, vui lòng liên hệ với chúng tôi.
Hỏi Lawbot về nội dung nàyMở trong ứng dụngLiên hệ với chúng tôiTrang này cung cấp thông tin pháp lý và thuế, không phải ý kiến tư vấn pháp lý. Thuế suất, ngưỡng và thủ tục có thể thay đổi; nội dung được rà soát theo các nguồn chính thức, nhưng trước khi hành động, bạn nên xác nhận mọi vấn đề quan trọng với cơ quan có thẩm quyền hoặc với luật sư được phép hành nghề tại Việt Nam. Bản tiếng Việt được dịch từ bản tiếng Anh; nếu có khác biệt, văn bản pháp luật gốc bằng tiếng Việt là căn cứ duy nhất có giá trị pháp lý.