Chương 4 · Mục 4.4/8
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp: đối tượng tham gia, tỷ lệ đóng 21,5% và 10,5%, mức trần, người lao động nước ngoài, kinh phí công đoàn, quỹ bảo hiểm tai nạn lao động và chi phí của việc chậm đóng
Những điểm cần nắm
- Người sử dụng lao động đóng 17,5% tiền lương đóng bảo hiểm cho bảo hiểm xã hội (bao gồm 0,5% vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp), 3% cho bảo hiểm y tế và 1% cho bảo hiểm thất nghiệp, và khấu trừ của người lao động 8%, 1,5% và 1%: tổng cộng 21,5% và 10,5% (Luật số 41/2024/QH15; Nghị định số 188/2025/NĐ-CP; Luật số 74/2025/QH15).
- Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế tối đa bằng 20 lần mức tham chiếu, tức 50.600.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định số 161/2026/NĐ-CP; tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng.
- Người lao động nước ngoài có giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động và có hợp đồng lao động từ 12 tháng trở lên phải tham gia bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, trừ người di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp, người đã đủ tuổi nghỉ hưu và các trường hợp theo điều ước quốc tế; họ không tham gia bảo hiểm thất nghiệp (khoản 2 Điều 2 Luật số 41/2024/QH15).
- Mọi doanh nghiệp đều đóng kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội, hằng tháng, dù có hay không có công đoàn (Luật số 50/2024/QH15; Nghị định số 105/2026/NĐ-CP).
- Tiền đóng hằng tháng phải nộp chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng tiếp theo (Điều 34); chậm đóng và trốn đóng phải nộp số tiền bằng 0,03%/ngày và bị phạt tiền từ 12% đến 15% hoặc từ 18% đến 20% số tiền phải đóng, gấp đôi đối với tổ chức (Điều 40 và Điều 41; Nghị định số 283/2026/NĐ-CP).
Ba chế độ bảo hiểm, bốn đạo luật và một cơ quan thu
Bảo hiểm bắt buộc tại Việt Nam gồm ba phần, mỗi phần có văn bản luật riêng. Bảo hiểm xã hội bao gồm các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất, theo Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, và Nghị định số 158/2025/NĐ-CP về bảo hiểm xã hội bắt buộc. Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nằm trong đó nhưng được hình thành theo Luật An toàn, vệ sinh lao động. Bảo hiểm y tế chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12, được sửa đổi, bổ sung gần nhất bởi Luật số 51/2024/QH15, với mức đóng do Nghị định số 188/2025/NĐ-CP quy định. Bảo hiểm thất nghiệp chi trả trợ cấp và hỗ trợ đào tạo cho người lao động Việt Nam bị mất việc làm, theo Luật Việc làm số 74/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, thay thế chương về bảo hiểm thất nghiệp của Luật Việc làm năm 2013.
Bảo hiểm xã hội Việt Nam và bảo hiểm xã hội cấp tỉnh thu cả ba loại thông qua một lần nộp tiền hằng tháng và một hệ thống kê khai điện tử duy nhất, cấp sổ bảo hiểm xã hội điện tử và thẻ bảo hiểm y tế, và chi trả phần lớn các chế độ. Kinh phí công đoàn được thu riêng cho Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Từ góc độ của người sử dụng lao động, các nghĩa vụ gồm đăng ký tham gia cho từng người lao động, xác định đúng tiền lương đóng bảo hiểm, khấu trừ phần đóng của người lao động, đóng đủ cả hai phần đúng hạn, lập hồ sơ hưởng chế độ và báo cáo các thay đổi.
Đối tượng phải tham gia bảo hiểm
Đối với người lao động Việt Nam, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc áp dụng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ một tháng trở lên, kể cả trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác, và luật năm 2024 đã mở rộng phạm vi áp dụng đối với người làm việc không trọn thời gian có tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn mức tiền lương thấp nhất làm căn cứ đóng. Người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương cũng thuộc đối tượng tham gia. Người lao động làm việc theo hợp đồng thử việc riêng không thuộc đối tượng tham gia (Nghị định số 158/2025/NĐ-CP). Bảo hiểm thất nghiệp áp dụng đối với người lao động Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động như quy định tại Luật số 74/2025/QH15, trừ người đang hưởng lương hưu và một số trường hợp khác.
Đối với người lao động nước ngoài, khoản 2 Điều 2 Luật số 41/2024/QH15 yêu cầu tham gia bảo hiểm khi người lao động có giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động và làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam. Ba nhóm được loại trừ: người di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định về người lao động nước ngoài; người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo Điều 169 Bộ luật Lao động tại thời điểm giao kết hợp đồng; và trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác. Điều ước chủ yếu là Hiệp định về bảo hiểm xã hội với Đại Hàn Dân Quốc, có hiệu lực từ ngày 01/01/2024, theo đó người lao động Hàn Quốc được cử sang Việt Nam có thể được miễn đóng bảo hiểm tại Việt Nam trong thời gian tối đa 60 tháng, có thể gia hạn, khi xuất trình giấy chứng nhận tham gia bảo hiểm. Người lao động nước ngoài đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế theo cùng tỷ lệ với người lao động Việt Nam nhưng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp (Câu hỏi thường gặp số 56).
Người lao động nước ngoài không thuộc đối tượng tham gia, ví dụ có hợp đồng 11 tháng hoặc là người được biệt phái, vẫn chịu thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam, và người sử dụng lao động vẫn chịu trách nhiệm về tai nạn lao động theo Bộ luật Lao động. Dù sao, bảo hiểm sức khỏe tư nhân vẫn là thông lệ đối với người lao động nước ngoài, vì quyền lợi của chế độ công được thiết kế xoay quanh hệ thống bệnh viện công của Việt Nam.
Tỷ lệ đóng
Mức đóng bảo hiểm xã hội 17,5% của người sử dụng lao động gồm 3% vào quỹ ốm đau và thai sản, 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất, và 0,5% vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Nghị định số 158/2025/NĐ-CP cho phép người sử dụng lao động hoạt động trong các ngành, nghề có nguy cơ cao đáp ứng điều kiện an toàn theo quy định và có văn bản đề nghị được đóng ở mức thấp hơn là 0,3%. Người lao động đóng 8% vào quỹ hưu trí và tử tuất. Mức đóng bảo hiểm y tế bằng 4,5% tiền lương đóng bảo hiểm theo Nghị định số 188/2025/NĐ-CP, trong đó người sử dụng lao động đóng hai phần ba (3%) và người lao động đóng một phần ba (1,5%); luật cho phép mức tối đa 6%. Bảo hiểm thất nghiệp: người sử dụng lao động và người lao động mỗi bên đóng 1%, với sự hỗ trợ của Nhà nước từ ngân sách.
Do đó, tổng mức đóng là 21,5% từ người sử dụng lao động và 10,5% từ người lao động đối với người lao động Việt Nam, và 20,5% và 9,5% đối với người lao động nước ngoài tham gia bảo hiểm. Người sử dụng lao động đôi khi thỏa thuận chịu thay phần đóng của người lao động đối với nhân sự cấp cao; điều này được phép, nhưng số tiền chịu thay là thu nhập chịu thuế bổ sung của người lao động.
Tiền lương đóng bảo hiểm, mức sàn và mức trần
Theo Điều 31 Luật số 41/2024/QH15, tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trong hợp đồng và được trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương. Nghị định số 158/2025/NĐ-CP loại trừ các khoản bổ sung phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, kết quả công việc hoặc chất lượng công việc, và các khoản phúc lợi được ghi thành mục riêng trong hợp đồng không thuộc căn cứ đóng. Tiền lương đóng bảo hiểm không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng nơi làm việc.
Mức trần đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bằng 20 lần mức tham chiếu. Trong khi mức lương cơ sở của khu vực công vẫn còn tồn tại, mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở; Nghị định số 161/2026/NĐ-CP tăng mức lương cơ sở từ 2.340.000 đồng lên 2.530.000 đồng từ ngày 01/7/2026, do đó mức trần tăng từ 46.800.000 đồng lên 50.600.000 đồng/tháng. Mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng, tức 106.200.000 đồng tại Vùng I trong năm 2026. Đối với người lao động có thu nhập cao, các mức trần làm cho tỷ lệ chi phí bảo hiểm giảm mạnh khi tiền lương tăng lên, đó là lý do các ví dụ về chi phí của người sử dụng lao động tại mục Tiền lương, lương tối thiểu và bảng lương chênh lệch nhiều như vậy giữa người lao động trong nước và người lao động nước ngoài.
Hướng dẫn ra quyết định
Người lao động này có phải tham gia bảo hiểm không?
Lần lượt trả lời các câu hỏi đối với từng người lao động mới. Câu trả lời đầu tiên dẫn đến một kết luận sẽ quyết định vấn đề.
- Người lao động có phải là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động (không phải hợp đồng thử việc riêng) có thời hạn từ đủ một tháng trở lên không?CóTham gia bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc; tham gia bảo hiểm thất nghiệp trừ khi thuộc trường hợp ngoại lệ theo Luật số 74/2025/QH15. Đăng ký trong thời hạn 30 ngày.KhôngChuyển sang câu hỏi 2 nếu người lao động là người nước ngoài; nếu không, kiểm tra các quy định về lao động không trọn thời gian và hợp đồng ngắn hạn.
- Người lao động nước ngoài có giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, và có hợp đồng lao động với người sử dụng lao động tại Việt Nam từ đủ 12 tháng trở lên không?CóChuyển sang câu hỏi 3.KhôngKhông thuộc chế độ bắt buộc (ví dụ người được biệt phái theo văn bản cử sang làm việc, hoặc hợp đồng dưới 12 tháng). Thuế thu nhập cá nhân vẫn được áp dụng.
- Người lao động có phải là người di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp, hoặc đã đủ tuổi nghỉ hưu tại thời điểm giao kết hợp đồng không?CóĐược loại trừ khỏi bảo hiểm xã hội bắt buộc theo khoản 2 Điều 2. Lưu giữ tài liệu chứng minh (văn bản điều chuyển, chứng từ chứng minh đã được tuyển dụng 12 tháng trước đó, ngày sinh).KhôngChuyển sang câu hỏi 4.
- Có điều ước về bảo hiểm xã hội được áp dụng không, chẳng hạn hiệp định với Đại Hàn Dân Quốc, và người lao động có giấy chứng nhận tham gia bảo hiểm của chế độ tại nước mình không?CóThực hiện theo điều ước: người lao động có thể được miễn trong thời hạn theo điều ước. Nộp giấy chứng nhận cho cơ quan bảo hiểm xã hội.KhôngTham gia bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc theo tỷ lệ chuẩn; không tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
Kinh phí công đoàn và quỹ bảo hiểm tai nạn lao động
Ngoài bảo hiểm, mọi doanh nghiệp và tổ chức có sử dụng lao động phải đóng kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, dù đã thành lập công đoàn cơ sở hay chưa. Khoản kinh phí này được quy định tại Luật Công đoàn số 50/2024/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, và Nghị định số 105/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 16/5/2026, theo đó phải đóng hằng tháng, cho phép tạm dừng đóng hoặc giảm tối đa 20% đối với doanh nghiệp gặp khó khăn, và chỉ được miễn khi giải thể hoặc phá sản (Câu hỏi thường gặp số 60). Trường hợp đã có công đoàn cơ sở, một phần kinh phí được cấp lại cho công đoàn cơ sở để chi cho hoạt động. Kinh phí công đoàn khác với đoàn phí do đoàn viên công đoàn tự đóng. Kinh phí được nộp cho liên đoàn lao động cấp tỉnh hoặc công đoàn các khu công nghiệp; việc không đóng được công đoàn yêu cầu xử lý thông qua thanh tra lao động và, về nguyên tắc, Tòa án. Cơ cấu tổ chức công đoàn được trình bày tại mục Nội quy lao động, công đoàn và tranh chấp.
Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hình thành từ khoản đóng 0,5% của người sử dụng lao động, chi trả các chế độ đối với tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, bao gồm tai nạn trên đường đi và về, và hỗ trợ công tác phòng ngừa. Người sử dụng lao động vẫn chịu trách nhiệm trực tiếp theo Luật An toàn, vệ sinh lao động về sơ cứu, cấp cứu, chi phí y tế không được bảo hiểm y tế chi trả và trả đủ tiền lương trong thời gian điều trị, và bồi thường khi người sử dụng lao động có lỗi, do đó quỹ không thay thế cho bảo hiểm riêng của người sử dụng lao động đối với các sự cố nghiêm trọng.
Đóng đúng hạn và hậu quả khi người sử dụng lao động không đóng
Theo khoản 4 Điều 34 Luật số 41/2024/QH15, người sử dụng lao động đóng hằng tháng phải đóng bảo hiểm của tháng chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng tiếp theo: tiền đóng của tháng 10 phải nộp chậm nhất ngày 30/11. Việc đăng ký cho người lao động mới phải thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày người lao động thuộc đối tượng tham gia (Điều 28), và các thay đổi về tiền lương hoặc tình trạng phải được báo cáo kịp thời để căn cứ đóng luôn chính xác.
Luật năm 2024 phân biệt chậm đóng (Điều 40) với trốn đóng (Điều 41), bao gồm không đăng ký tham gia cho người lao động, đăng ký tiền lương thấp hơn tiền lương thực tế và khấu trừ phần đóng của người lao động mà không nộp. Cả hai đều phải nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền chưa đóng, và người sử dụng lao động còn phải đóng đủ số tiền còn nợ. Nghị định số 283/2026/NĐ-CP, thay thế Nghị định số 12/2022/NĐ-CP từ ngày 10/9/2026, quy định mức phạt từ 12% đến 15% số tiền phải đóng đối với hành vi chậm đóng và từ 18% đến 20% đối với hành vi trốn đóng, tối đa 75 triệu đồng đối với cá nhân; theo Điều 7 của nghị định, mức phạt đối với tổ chức bằng hai lần mức phạt đối với cá nhân. Hành vi không đăng ký tham gia cho người lao động bị phạt theo số người lao động bị vi phạm. Hành vi trốn đóng vượt quá các ngưỡng quy định tại Điều 216 Bộ luật Hình sự là tội phạm đối với doanh nghiệp và các cá nhân chịu trách nhiệm. Người sử dụng lao động chậm đóng cũng không được xét tặng các hình thức khen thưởng của Nhà nước và có thể bị cơ quan bảo hiểm xã hội công khai, và người sử dụng lao động còn nợ tiền đóng bảo hiểm không thể hoàn tất thủ tục giải thể (Chương 8).
Tỷ lệ đóng và mức trần từ ngày 01/7/2026
| Nội dung | Người sử dụng lao động | Người lao động | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Quỹ ốm đau và thai sản | 3% | 0% | Luật số 41/2024/QH15 |
| Quỹ hưu trí và tử tuất | 14% | 8% | Luật số 41/2024/QH15 |
| Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp | 0,5% (0,3% nếu đủ điều kiện) | 0% | Nghị định số 158/2025/NĐ-CP |
| Bảo hiểm y tế | 3% | 1,5% | Nghị định số 188/2025/NĐ-CP |
| Bảo hiểm thất nghiệp (người lao động Việt Nam) | 1% | 1% | Luật số 74/2025/QH15 |
| Tổng cộng, người lao động Việt Nam | 21,5% | 10,5% | Như trên |
| Tổng cộng, người lao động nước ngoài tham gia bảo hiểm | 20,5% | 9,5% | Khoản 2 Điều 2 Luật số 41/2024/QH15 |
| Kinh phí công đoàn | 2% quỹ tiền lương đóng bảo hiểm | Đoàn viên tự đóng đoàn phí | Luật số 50/2024/QH15; Nghị định số 105/2026/NĐ-CP |
| Mức trần, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế | 50.600.000 đồng/tháng (20 x 2.530.000 đồng) | Như trên | Nghị định số 161/2026/NĐ-CP |
| Mức trần, bảo hiểm thất nghiệp | 106.200.000 đồng tại Vùng I (20 x mức lương tối thiểu vùng) | Như trên | Luật số 74/2025/QH15; Nghị định số 293/2025/NĐ-CP |
| Thời hạn đóng | Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo | Khấu trừ từ tiền lương | Điều 34 Luật số 41/2024/QH15 |
| Chậm đóng hoặc trốn đóng | 0,03%/ngày cộng tiền phạt 12-15% hoặc 18-20%, gấp đôi đối với tổ chức | Điều 40 và Điều 41; Nghị định số 283/2026/NĐ-CP |
Ví dụ minh họa
Chi phí của việc chậm đóng bảo hiểm ba tháng
Một công ty sản xuất tại Đồng Nai với 60 người lao động Việt Nam không đóng bảo hiểm tháng 8/2026 do thiếu hụt tiền mặt. Các số liệu chỉ mang tính minh họa và khung tiền phạt phụ thuộc vào các tình tiết do thanh tra xác định.
| Số tiền phải đóng | Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động và người lao động tháng 8/2026: 200.000.000 đồng, hạn nộp chậm nhất ngày 30/9/2026. Phần đóng của người lao động đã được khấu trừ từ tiền lương tháng 8. |
|---|---|
| Thanh toán | Nộp đủ vào ngày 29/12/2026, chậm 90 ngày. |
| Tiền chậm đóng | 0,03% x 90 ngày x 200.000.000 đồng = 5.400.000 đồng, nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội cùng với số tiền còn nợ. |
| Xác định hành vi | Vì phần đóng của người lao động đã được khấu trừ nhưng không được nộp, thanh tra có thể xác định đây là trốn đóng thay vì chậm đóng; công ty lập luận là chậm đóng, vì đã kê khai đúng và tự nguyện nộp đủ. |
| Mức phạt nếu là chậm đóng | Từ 12% đến 15% của 200.000.000 đồng đối với cá nhân, gấp đôi đối với tổ chức: từ 48.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng, trong phạm vi mức tối đa 150.000.000 đồng đối với tổ chức (Nghị định số 283/2026/NĐ-CP). |
| Mức phạt nếu là trốn đóng | Từ 18% đến 20%, gấp đôi: từ 72.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng, cùng với rủi ro bị chuyển hồ sơ để truy cứu trách nhiệm hình sự nếu đạt các ngưỡng theo Bộ luật Hình sự. |
| Hệ quả kéo theo | Công ty có thể bị đưa vào danh sách chậm đóng, không được xét tặng các hình thức khen thưởng của Nhà nước, và phải trả hết số tiền còn nợ trước khi có thể hoàn tất bất kỳ việc tái cơ cấu hoặc giải thể nào. |
Nếu công ty đã đề nghị tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất trong thời gian gặp khó khăn theo Nghị định số 158/2025/NĐ-CP trước ngày đến hạn, khi đáp ứng điều kiện, thì việc thiếu hụt sẽ không trái pháp luật.
Phép tính giả định tiền phạt được tính trên toàn bộ số tiền phải đóng; thanh tra có thể tính trên số tiền còn nợ tại thời điểm thanh tra.
Câu hỏi người sử dụng lao động thường gặp về bảo hiểm
Người sử dụng lao động tại Việt Nam phải đóng bảo hiểm xã hội bao nhiêu phần trăm tiền lương?
Đối với người lao động Việt Nam, 21,5% tiền lương đóng bảo hiểm: 17,5% bảo hiểm xã hội (bao gồm 0,5% cho tai nạn lao động), 3% bảo hiểm y tế và 1% bảo hiểm thất nghiệp, cộng thêm 2% kinh phí công đoàn. Người lao động đóng 10,5%. Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế tối đa là 50.600.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2026.
Người lao động nước ngoài có phải đóng bảo hiểm xã hội tại Việt Nam không?
Có, nếu họ có giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động và có hợp đồng lao động từ 12 tháng trở lên (khoản 2 Điều 2 Luật số 41/2024/QH15). Người di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp, người đã đủ tuổi nghỉ hưu và các trường hợp theo điều ước quốc tế như người lao động Hàn Quốc được cử sang làm việc được loại trừ. Người lao động nước ngoài đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế theo tỷ lệ chuẩn nhưng không đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Mức tiền lương tối đa làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội năm 2026 là bao nhiêu?
Hai mươi lần mức tham chiếu. Mức này là 46.800.000 đồng/tháng đến hết ngày 30/6/2026 và là 50.600.000 đồng từ ngày 01/7/2026, sau khi Nghị định số 161/2026/NĐ-CP tăng mức lương cơ sở lên 2.530.000 đồng. Riêng bảo hiểm thất nghiệp có mức trần bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng.
Chúng tôi có phải đóng kinh phí công đoàn nếu không có công đoàn không?
Có. Theo Luật số 50/2024/QH15 và Nghị định số 105/2026/NĐ-CP, mọi doanh nghiệp đều đóng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng, dù có hay không có công đoàn cơ sở. Doanh nghiệp gặp khó khăn có thể được tạm dừng đóng hoặc giảm tối đa 20%; chỉ được miễn khi giải thể hoặc phá sản.
Khi nào phải đóng bảo hiểm và hậu quả nếu đóng chậm?
Tiền đóng hằng tháng phải nộp chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng tiếp theo (Điều 34 Luật số 41/2024/QH15). Chậm đóng hoặc trốn đóng phải nộp số tiền bằng 0,03%/ngày cùng với tiền phạt theo Nghị định số 283/2026/NĐ-CP từ 12% đến 15% hoặc từ 18% đến 20% số tiền phải đóng, gấp đôi đối với tổ chức, và hành vi trốn đóng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Thuật ngữ thường gặp trong hồ sơ, tài liệu
| Tiếng Anh | Tiếng Việt | Giải nghĩa |
|---|---|---|
| Compulsory social insurance | Bảo hiểm xã hội bắt buộc | Chế độ theo Luật số 41/2024/QH15 bao gồm ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí và tử tuất. |
| Health insurance | Bảo hiểm y tế | Chế độ bảo hiểm y tế công, mức đóng 4,5% tiền lương đóng bảo hiểm. |
| Unemployment insurance | Bảo hiểm thất nghiệp | Chế độ theo Luật số 74/2025/QH15 dành cho người lao động Việt Nam. |
| Insurance salary | Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội | Tiền lương, phụ cấp và các khoản bổ sung thường xuyên làm căn cứ đóng bảo hiểm (Điều 31). |
| Occupational accident and disease fund | Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp | Quỹ được hình thành từ khoản đóng 0,5% của người sử dụng lao động. |
| Late payment | Chậm đóng | Đóng sau thời hạn quy định (Điều 40). |
| Evasion | Trốn đóng | Không đăng ký tham gia, kê khai tiền lương thấp hơn thực tế hoặc không nộp số tiền đã khấu trừ (Điều 41). |
| Trade union fee | Kinh phí công đoàn | Khoản đóng 2% của người sử dụng lao động theo Luật số 50/2024/QH15. |
Nội dung liên quan trong cẩm nang
Câu hỏi thường gặp liên quan (tiếng Anh)
Nguồn chính thức
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn): Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15; Nghị định số 158/2025/NĐ-CP; Nghị định số 188/2025/NĐ-CP; Luật Việc làm số 74/2025/QH15
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam (đăng ký, thu và chi trả các chế độ)
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ: Nghị định số 161/2026/NĐ-CP (mức lương cơ sở) và Nghị định số 283/2026/NĐ-CP (xử phạt)
- Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (kinh phí công đoàn)
Bạn có câu hỏi về trường hợp cụ thể của mình?
Hãy hỏi Lawbot, chatbot AI cung cấp thông tin pháp lý của Be Vietnam Wise. Lawbot đối chiếu các nguồn chính thức của Việt Nam và chỉ dẫn đến văn bản pháp luật điều chỉnh. Nếu bạn cần hỗ trợ cho dự án hiện tại hoặc có câu hỏi về kinh doanh tại Việt Nam, vui lòng liên hệ với chúng tôi.
Hỏi Lawbot về nội dung nàyMở trong ứng dụngLiên hệ với chúng tôiTrang này cung cấp thông tin pháp lý và thuế, không phải ý kiến tư vấn pháp lý. Thuế suất, ngưỡng và thủ tục có thể thay đổi; nội dung được rà soát theo các nguồn chính thức, nhưng trước khi hành động, bạn nên xác nhận mọi vấn đề quan trọng với cơ quan có thẩm quyền hoặc với luật sư được phép hành nghề tại Việt Nam. Bản tiếng Việt được dịch từ bản tiếng Anh; nếu có khác biệt, văn bản pháp luật gốc bằng tiếng Việt là căn cứ duy nhất có giá trị pháp lý.