Be Vietnam WiseKinh doanh tại Việt Nam

Chương 3 · Mục 3.2/8

Thuế GTGT và hóa đơn điện tử: Luật Thuế GTGT năm 2024, thuế suất và đối tượng không chịu thuế, giảm thuế suất còn 8%, phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp, khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào, hóa đơn điện tử và nhà cung cấp dịch vụ số nước ngoài

Rà soát ngày · Biên soạn bởi một luật sư chuyên về đầu tư nước ngoài (đã nghỉ hưu) với 20 năm kinh nghiệm hành nghề trong lĩnh vực pháp luật đầu tư Việt Nam · Thông tin pháp lý và thuế, không phải ý kiến tư vấn pháp lý · Cách chúng tôi kiểm tra (tiếng Anh) · Mở trong ứng dụng

Read in EnglishTải chương 3 (PDF)

Những điểm cần nắm

Văn bản pháp luật và cơ quan quản lý

Thuế giá trị gia tăng (thuế GTGT) được tính trên hàng hóa, dịch vụ cung cấp và tiêu dùng tại Việt Nam và trên hàng hóa nhập khẩu. Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 thay thế luật năm 2008 từ ngày 01/7/2025, và được hướng dẫn chi tiết ngay trong ngày đó bởi Nghị định số 181/2025/NĐ-CP và Thông tư số 69/2025/TT-BTC, đồng thời thay thế các quy định về thuế GTGT tại các thông tư trước đây, bao gồm quy định đối với nhà thầu nước ngoài tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC. Luật số 90/2025/QH15, cũng có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, bổ sung hàng hóa xuất khẩu tại chỗ vào danh mục hàng hóa được áp dụng thuế suất 0%. Luật số 149/2025/QH15, được thông qua ngày 11/12/2025 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, đã sửa đổi, bổ sung luật năm 2024: doanh nghiệp, hợp tác xã mua sản phẩm trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và khai thác thủy sản chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường và bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác thì không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với việc bán đó nhưng vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào (việc bán các sản phẩm này cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh và người tiêu dùng chịu thuế suất 5%); mức doanh thu hằng năm mà dưới mức đó hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc diện chịu thuế GTGT được nâng từ 200 triệu đồng lên 500 triệu đồng; và điều kiện hoàn thuế liên quan đến việc tuân thủ của chính người bán đã được bãi bỏ. Nghị định số 359/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 đã sửa đổi, bổ sung Nghị định số 181/2025/NĐ-CP cho phù hợp. Thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ trong nước do Cục Thuế và các cơ quan thuế cấp tỉnh quản lý; thuế GTGT hàng nhập khẩu do Cục Hải quan thu tại cửa khẩu, cùng với thuế nhập khẩu (Hải quan và thuế nhập khẩu).

Doanh nghiệp được đăng ký thuế tự động khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, vì mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế; không có ngưỡng đăng ký thuế GTGT riêng đối với doanh nghiệp (Câu hỏi thường gặp số 22). Trước khi lập hóa đơn đầu tiên, doanh nghiệp phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, như được giải thích dưới đây và tại mục Các bước thành lập doanh nghiệp.

Thuế suất và đối tượng không chịu thuế

Thuế suất phổ thông là 10%. Thuế suất 5% áp dụng đối với các hàng hóa, dịch vụ thiết yếu được liệt kê trong luật, bao gồm nước sạch, phân bón (chuyển từ đối tượng không chịu thuế sang thuế suất 5% theo luật năm 2024), giáo cụ, thiết bị y tế và thuốc chữa bệnh, một số sản phẩm và dịch vụ nông nghiệp, và nhà ở xã hội. Thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, bao gồm hàng hóa bán vào doanh nghiệp chế xuất và khu phi thuế quan, vận tải quốc tế, và dịch vụ tiêu dùng ngoài Việt Nam; Nghị định số 181/2025/NĐ-CP yêu cầu phải có hợp đồng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và, đối với hàng hóa, tờ khai hải quan, đồng thời xác nhận rằng dịch vụ vận tải và bốc xếp cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất 0%.

Hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT, thường được gọi là đối tượng không chịu thuế, không được tính thuế GTGT đầu ra và thuế GTGT đầu vào liên quan không được khấu trừ. Các đối tượng này bao gồm dịch vụ cấp tín dụng, phần lớn dịch vụ tài chính, chứng khoán và phái sinh, bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe, dịch vụ y tế, dạy học và dạy nghề, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển giao công nghệ và chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật chuyên ngành, sản phẩm nông nghiệp chưa qua chế biến ở khâu sản xuất, và hàng hóa nhập khẩu cho mục đích nhân đạo hoặc quốc phòng. Doanh nghiệp vừa có hàng hóa, dịch vụ chịu thuế vừa có hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế phải phân bổ thuế GTGT đầu vào, thông thường theo tỷ lệ doanh thu.

Thuế suất được xác định theo bản chất của hàng hóa, dịch vụ, không theo người cung cấp. Hợp đồng hỗn hợp mà các phần có thể tách riêng được tính thuế theo từng phần; trường hợp không thể tách riêng, hướng dẫn áp dụng thuế suất cao hơn. Tranh chấp về thuế suất thường phát sinh đối với dịch vụ trọn gói, phần mềm kèm dịch vụ triển khai, và hàng hóa kèm dịch vụ lắp đặt.

Thuế suất 8% đến hết ngày 31/12/2026

Nghị quyết số 204/2025/QH15 của Quốc hội và Nghị định số 174/2025/NĐ-CP giảm thuế suất 10% xuống 8% từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026. Việc giảm thuế không áp dụng đối với viễn thông, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, phần lớn sản phẩm khai khoáng, và hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt; đối với các nhóm này, thuế suất 10% tiếp tục được áp dụng. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính trực tiếp được giảm tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu. Thuế suất giảm được thể hiện trên một dòng riêng của hóa đơn điện tử và phải được áp dụng ở tất cả các khâu trong chuỗi cung ứng đối với hàng hóa đáp ứng điều kiện.

Khó khăn trên thực tế là việc phân loại. Phụ lục I của nghị định liệt kê hàng hóa bị loại trừ theo mã HS, và nhà cung cấp hàng hóa hỗn hợp có thể phải áp dụng cả hai mức thuế suất trên cùng một hóa đơn. Hợp đồng có giá cho việc giao hàng trong năm 2027 nên nêu rõ giá đã hay chưa bao gồm thuế GTGT, vì trừ khi việc giảm thuế được gia hạn, thuế suất sẽ trở lại mức 10% đối với hàng hóa, dịch vụ cung cấp từ ngày 01/01/2027.

Phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp

Theo phương pháp khấu trừ, doanh nghiệp tính thuế GTGT đầu ra trên hóa đơn và khấu trừ số thuế GTGT đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ và nhập khẩu, nộp phần chênh lệch hoặc chuyển khấu trừ sang kỳ sau. Phương pháp khấu trừ là bắt buộc đối với doanh nghiệp có doanh thu hằng năm đạt từ 1 tỷ đồng, và trên thực tế doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mới thành lập đăng ký áp dụng phương pháp này ngay từ đầu, vì khách hàng yêu cầu hóa đơn GTGT và vì doanh nghiệp muốn được khấu trừ thuế GTGT đối với chi phí thành lập. Theo phương pháp trực tiếp, được áp dụng đối với doanh nghiệp nhỏ hơn, hộ kinh doanh và hoạt động kinh doanh vàng, bạc, đá quý, thuế GTGT được tính bằng tỷ lệ % trên doanh thu (1% đối với phân phối, cung cấp hàng hóa, 5% đối với dịch vụ, 3% đối với sản xuất, vận tải và xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu, 2% đối với hoạt động kinh doanh khác) và không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Tờ khai thuế GTGT được nộp theo tháng chậm nhất vào ngày 20 của tháng tiếp theo, hoặc theo quý chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau nếu doanh thu năm trước từ 50 tỷ đồng trở xuống; doanh nghiệp mới thành lập khai thuế theo quý trong năm đầu tiên. Lịch khai thuế được trình bày tại mục Lịch tuân thủ sau khi được cấp phép.

Khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ nếu đáp ứng bốn điều kiện. Hàng hóa, dịch vụ mua vào phải được sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Doanh nghiệp phải có hóa đơn điện tử hợp pháp, hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, thể hiện số thuế GTGT. Đối với khoản mua từ 5 triệu đồng trở lên, đã bao gồm thuế GTGT, doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; thanh toán bằng cổ phiếu hoặc trái phiếu được chấp nhận nếu hợp đồng có quy định. Và hóa đơn phải được kê khai trong kỳ nhận được hóa đơn, hoặc kê khai bổ sung sau đó trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra. Trường hợp thanh toán chậm, thuế được khấu trừ khi nhận được hóa đơn nhưng sẽ bị điều chỉnh giảm nếu sau đó việc thanh toán được thực hiện bằng tiền mặt.

Luật năm 2024 bổ sung một điều kiện hoàn thuế gây khó khăn cho người mua: người bán phải đã kê khai và nộp thuế GTGT đối với các hóa đơn đề nghị hoàn (điểm c khoản 9 Điều 15). Luật số 149/2025/QH15 đã bãi bỏ điều kiện này từ ngày 01/01/2026, và Nghị định số 359/2025/NĐ-CP cũng áp dụng thay đổi này đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế đã tiếp nhận trước ngày đó nhưng chưa được giải quyết. Việc thẩm định nhà cung cấp vẫn có ý nghĩa quan trọng, vì hóa đơn của nhà cung cấp không tồn tại hoặc không hoạt động vẫn có thể bị loại khi kiểm tra thuế, do đó việc chỉ thanh toán khi có hóa đơn hợp lệ và điều khoản bồi hoàn trong hợp đồng đối với hóa đơn không hợp lệ vẫn là một phần của hoạt động mua sắm thông thường. Thuế GTGT đầu vào của tài sản và chi phí sử dụng cho hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế, của các khoản mua thanh toán bằng tiền mặt vượt ngưỡng, và của hóa đơn từ nhà cung cấp đã ngừng hoạt động tại địa chỉ đăng ký thì không được khấu trừ.

Hoàn thuế GTGT

Số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thông thường được chuyển sang kỳ sau. Doanh nghiệp được đề nghị hoàn thuế trong các trường hợp được quy định tại Điều 15 Luật số 48/2024/QH15 và Mục 3 Chương III Nghị định số 181/2025/NĐ-CP. Doanh nghiệp xuất khẩu được đề nghị hoàn thuế khi số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu đạt từ 300 triệu đồng trong tháng hoặc quý. Dự án đầu tư mới, hoặc dự án đầu tư mở rộng, đang trong giai đoạn đầu tư được đề nghị hoàn thuế khi số thuế GTGT đầu vào lũy kế đạt từ 300 triệu đồng; các dự án bắt đầu trước ngày 01/7/2025 và vẫn đang trong giai đoạn đầu tư được áp dụng quy định mới. Doanh nghiệp chỉ cung cấp hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 5% được đề nghị hoàn thuế khi số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết đạt từ 300 triệu đồng sau 12 tháng liên tục hoặc bốn quý liên tục. Việc hoàn thuế cũng được thực hiện khi giải thể, phá sản và trong một số trường hợp theo điều ước quốc tế và viện trợ.

Người đề nghị hoàn thuế phải áp dụng phương pháp khấu trừ, thực hiện chế độ kế toán đầy đủ, có tài khoản ngân hàng đăng ký theo mã số thuế và đáp ứng các điều kiện khấu trừ nêu trên; từ ngày 01/01/2026, người đề nghị hoàn thuế không còn phải chứng minh người bán đã kê khai, nộp thuế GTGT đối với các hóa đơn đề nghị hoàn. Việc hoàn thuế bị từ chối trong các trường hợp pháp luật loại trừ, mà trên thực tế bao gồm dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện chưa được cấp phép, và cơ quan thuế phân loại từng hồ sơ thành hồ sơ hoàn thuế trước, kiểm tra sau hoặc kiểm tra trước, hoàn thuế sau tùy theo mức độ rủi ro. Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 quy định việc giải quyết hoàn thuế tự động trên cơ sở dữ liệu điện tử khi các tiêu chí rủi ro cho phép.

Thủ tục đề nghị hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới

  1. Hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào của dự ánHạch toán riêng thuế GTGT đầu vào của dự án với các hoạt động kinh doanh khác của doanh nghiệp, và lưu giữ hóa đơn điện tử và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với từng khoản mua từ 5 triệu đồng trở lên.
  2. Kiểm tra ngưỡng và các điều kiệnXác nhận rằng số thuế GTGT đầu vào lũy kế chưa được khấu trừ hết của dự án đã đạt từ 300 triệu đồng, dự án vẫn đang trong giai đoạn đầu tư, và đã có giấy phép ngành, nghề cần thiết đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
  3. Kiểm tra việc tuân thủ của nhà cung cấpTrước khi nộp hồ sơ, xác nhận thông qua công cụ tra cứu của cơ quan thuế rằng các nhà cung cấp chính đang hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và hóa đơn của họ hợp lệ; từ ngày 01/01/2026, việc nhà cung cấp không kê khai hoặc không nộp thuế không còn cản trở việc hoàn thuế, nhưng hóa đơn của nhà cung cấp đã ngừng hoạt động vẫn có thể bị xem xét lại.
  4. Nộp hồ sơ hoàn thuếNộp văn bản đề nghị hoàn thuế theo mẫu quy định kèm bảng kê hóa đơn bằng phương thức điện tử qua cổng thông tin thuế, mỗi trường hợp hoàn thuế một hồ sơ, sau khi đã kê khai thuế GTGT đầu vào trên tờ khai thuế GTGT của kỳ tương ứng.
  5. Phản hồi việc phân loại hồ sơ của cơ quan thuếNếu hồ sơ được phân loại là kiểm tra trước, hoàn thuế sau, doanh nghiệp cần chuẩn bị cho việc cơ quan thuế yêu cầu cung cấp hợp đồng, chứng từ thanh toán và hồ sơ đầu tư và, đối với hồ sơ có rủi ro cao hơn, kiểm tra tại trụ sở; doanh nghiệp phải trả lời trong thời hạn được yêu cầu.
  6. Nhận tiền hoàn thuế và đối chiếuTiền hoàn thuế được chuyển vào tài khoản ngân hàng đã đăng ký. Đối chiếu số tiền này trên tờ khai thuế GTGT kỳ tiếp theo; số tiền sau đó bị xác định là hoàn thừa sẽ bị thu hồi cùng tiền chậm nộp 0,03%/ngày.

Hóa đơn điện tử và hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền

Mọi hóa đơn tại Việt Nam đều là hóa đơn điện tử. Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP từ ngày 01/6/2025, yêu cầu người bán đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử với cơ quan thuế, lập hóa đơn thông qua hệ thống của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử được chấp thuận và, đối với hóa đơn có mã của cơ quan thuế, phải được cấp mã trước khi gửi hóa đơn. Hóa đơn không có mã được chuyển dữ liệu cho cơ quan thuế. Nghị định quy định thời điểm lập hóa đơn: đối với hàng hóa, là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng; đối với dịch vụ, là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa, quy định nay áp dụng rõ ràng đối với cả dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài; đối với hàng xuất khẩu, chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan; và đối với hoạt động xây dựng, là thời điểm nghiệm thu. Doanh nghiệp xuất khẩu nay được lập hóa đơn thương mại điện tử nếu dữ liệu đáp ứng định dạng của cơ quan thuế.

Nghị định số 70/2025/NĐ-CP cũng đưa vào áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối với cơ quan thuế. Loại hóa đơn này là bắt buộc đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu hằng năm từ 1 tỷ đồng trở lên, và được sử dụng bởi các doanh nghiệp bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, như bán lẻ, nhà hàng, khách sạn, vận tải hành khách và kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí; hóa đơn không cần chữ ký số nhưng có mã của cơ quan thuế hoặc mã QR. Sai sót nay được xử lý bằng hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế thay vì hủy hóa đơn, nhiều hóa đơn sai sót cho cùng một người mua trong tháng có thể được điều chỉnh chung kèm bảng kê, và đối với hàng bán bị trả lại, người bán lập hóa đơn điều chỉnh hoặc người mua lập hóa đơn cho hàng trả lại theo thỏa thuận bằng văn bản. Người bán kê khai thuế theo ngày lập hóa đơn và người mua kê khai theo ngày nhận được hóa đơn đúng quy định.

Nhà cung cấp dịch vụ số nước ngoài

Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú bán dịch vụ số, quảng cáo trực tuyến, dịch vụ điện toán đám mây, ứng dụng, trò chơi hoặc hàng hóa thông qua nền tảng cho khách hàng tại Việt Nam phải nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu. Từ ngày 01/7/2025, Luật Thuế GTGT đặt nghĩa vụ thu thuế, trong phạm vi có thể, cho các bên tại Việt Nam: tổ chức vận hành nền tảng số mà trên đó nhà cung cấp nước ngoài bán hàng phải khấu trừ, nộp thay thuế cho nhà cung cấp, và doanh nghiệp Việt Nam áp dụng phương pháp khấu trừ mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài phải khấu trừ thuế GTGT và phần thuế TNDN dưới hình thức thuế nhà thầu nước ngoài (Thuế nhà thầu nước ngoài và hiệp định thuế). Trường hợp không thuộc cả hai trường hợp trên, thường là bán hàng cho người tiêu dùng, nhà cung cấp nước ngoài tự đăng ký, kê khai và nộp thuế qua cổng thông tin điện tử dành cho nhà cung cấp nước ngoài của cơ quan thuế. Nghị định số 70/2025/NĐ-CP cho phép nhà cung cấp này tự nguyện đăng ký lập hóa đơn điện tử thông qua cùng cổng thông tin đó, điều mà khách hàng doanh nghiệp đánh giá cao vì hỗ trợ việc khấu trừ của họ.

Tổng quan về thuế GTGT (tháng 10/2026)

Nội dungQuy địnhCăn cứ
Thuế suất phổ thông10%; 8% đối với hàng hóa, dịch vụ đáp ứng điều kiện từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026Luật số 48/2024/QH15; Nghị quyết số 204/2025/QH15; Nghị định số 174/2025/NĐ-CP
Thuế suất thấp hơn5% đối với hàng hóa, dịch vụ thiết yếu được liệt kêLuật số 48/2024/QH15
Thuế suất 0%Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, hàng hóa bán cho doanh nghiệp chế xuất, vận tải quốc tế, hàng hóa xuất khẩu tại chỗLuật số 48/2024/QH15; Luật số 90/2025/QH15; Nghị định số 181/2025/NĐ-CP
Bắt buộc áp dụng phương pháp khấu trừDoanh thu hằng năm từ 1 tỷ đồng trở lênLuật số 48/2024/QH15
Thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế đầu vàoKhoản mua từ 5 triệu đồng trở lên, đã bao gồm thuế GTGTLuật số 48/2024/QH15; Nghị định số 181/2025/NĐ-CP
Ngưỡng hoàn thuế300 triệu đồng thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết (xuất khẩu; dự án đầu tư; doanh nghiệp chỉ cung cấp hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 5% sau 12 tháng)Điều 15 Luật số 48/2024/QH15; Nghị định số 181/2025/NĐ-CP
Khai thuếTheo tháng, chậm nhất vào ngày 20; theo quý nếu doanh thu năm trước không quá 50 tỷ đồngPháp luật về quản lý thuế
Hóa đơn điện tửBắt buộc; hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đối với hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lênNghị định số 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP
Thời điểm lập hóa đơn xuất khẩuChậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quanNghị định số 70/2025/NĐ-CP

Ví dụ minh họa

Tình hình thuế GTGT và hoàn thuế của một doanh nghiệp xuất khẩu trong một quý

Một doanh nghiệp xuất khẩu hàng may mặc do nhà đầu tư Hàn Quốc sở hữu tại Hải Phòng xuất khẩu 90% sản lượng và bán 10% trong nước. Khai thuế theo quý, áp dụng phương pháp khấu trừ, quý II/2026. Mọi số liệu chỉ mang tính minh họa và đã được đơn giản hóa.

Thuế GTGT đầu ra của hàng bán trong nướcDoanh thu bán trong nước 6.000 triệu đồng, thuế suất 8% (hàng may mặc thuộc diện được giảm thuế): 480 triệu đồng.
Thuế GTGT đầu ra của hàng xuất khẩuDoanh thu xuất khẩu 54.000 triệu đồng, thuế suất 0%: bằng không.
Thuế GTGT đầu vàoVải, phụ liệu, điện và dịch vụ có hóa đơn điện tử hợp pháp, thanh toán bằng chuyển khoản ngân hàng: 2.100 triệu đồng. Một nhà cung cấp vật liệu đóng gói (thuế GTGT 40 triệu đồng) đã không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký; công ty loại số thuế này khỏi hồ sơ đề nghị hoàn thuế cho đến khi xác nhận được các hóa đơn là hợp lệ.
Phân bổThuế GTGT đầu vào phân bổ cho hàng xuất khẩu theo tỷ lệ doanh thu: 90% của 2.060 triệu đồng = 1.854 triệu đồng; cho hàng bán trong nước: 206 triệu đồng.
Số thuế ròngThuế GTGT đầu ra trong nước 480 triệu đồng trừ thuế GTGT đầu vào trong nước 206 triệu đồng = 274 triệu đồng phải nộp; thuế GTGT đầu vào của hàng xuất khẩu 1.854 triệu đồng có thể sử dụng.
Đề nghị hoàn thuếThuế GTGT đầu vào của hàng xuất khẩu vượt quá 300 triệu đồng. Sau khi bù trừ với số thuế 274 triệu đồng phải nộp, doanh nghiệp đề nghị hoàn 1.580 triệu đồng, nộp cùng tờ khai quý II chậm nhất vào ngày 31/7/2026.
Giải quyết hồ sơDoanh nghiệp có lịch sử tuân thủ tốt và hồ sơ được phân loại là hoàn thuế trước, kiểm tra sau; tiền hoàn thuế được chuyển vào tài khoản đã đăng ký. Cơ quan thuế có thể kiểm tra hồ sơ sau đó, trong thời hiệu.

Nếu doanh nghiệp thanh toán một hóa đơn mua vải có giá trị lớn bằng tiền mặt, thuế GTGT của hóa đơn đó sẽ không được khấu trừ và cũng không được hoàn.

Từ ngày 01/01/2027, thuế suất đối với hàng may mặc bán trong nước trở lại mức 10% trừ khi việc giảm thuế được gia hạn; hợp đồng với khách hàng của doanh nghiệp ghi giá chưa bao gồm thuế GTGT.

Câu hỏi nhà đầu tư thường gặp về thuế GTGT

Thuế suất thuế GTGT tại Việt Nam năm 2026 là bao nhiêu?

Thuế suất thuế GTGT phổ thông là 10%, được giảm còn 8% đối với phần lớn hàng hóa, dịch vụ đến hết ngày 31/12/2026 theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 và Nghị định số 174/2025/NĐ-CP. Viễn thông, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, bất động sản, kim loại, phần lớn sản phẩm khai khoáng và hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt vẫn chịu thuế suất 10%. Hàng hóa thiết yếu chịu thuế suất 5% và hàng xuất khẩu chịu thuế suất 0%.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mới thành lập có phải đăng ký thuế GTGT không?

Doanh nghiệp không phải đăng ký thuế GTGT riêng. Doanh nghiệp được đăng ký thuế ngay khi thành lập vì mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế. Doanh nghiệp nên lựa chọn phương pháp khấu trừ để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, và phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử với cơ quan thuế trước khi lập hóa đơn đầu tiên, theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung.

Khi nào doanh nghiệp được đề nghị hoàn thuế GTGT?

Doanh nghiệp được đề nghị hoàn thuế GTGT chủ yếu với tư cách là doanh nghiệp xuất khẩu, dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng đang trong giai đoạn đầu tư, hoặc doanh nghiệp chỉ cung cấp hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 5%, trong mỗi trường hợp khi số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết đạt từ 300 triệu đồng theo Luật số 48/2024/QH15 và Nghị định số 181/2025/NĐ-CP. Từ ngày 01/01/2026, Luật số 149/2025/QH15 không còn yêu cầu người bán phải đã kê khai và nộp thuế GTGT đối với các hóa đơn đề nghị hoàn.

Thuế GTGT đầu vào có được khấu trừ nếu chúng tôi thanh toán cho nhà cung cấp bằng tiền mặt không?

Thuế GTGT đầu vào chỉ được khấu trừ đối với khoản mua dưới 5 triệu đồng, đã bao gồm thuế GTGT. Đối với khoản mua từ 5 triệu đồng trở lên, Luật số 48/2024/QH15 yêu cầu phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, như chứng từ chuyển khoản ngân hàng, thì thuế GTGT mới được khấu trừ hoặc hoàn. Ngưỡng này nay cũng áp dụng đối với việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Thuế GTGT được thu như thế nào đối với nhà cung cấp dịch vụ số nước ngoài?

Doanh nghiệp Việt Nam mua dịch vụ áp dụng phương pháp khấu trừ khấu trừ thuế GTGT như một phần của thuế nhà thầu nước ngoài, và tổ chức vận hành nền tảng số phải khấu trừ, nộp thay thuế cho nhà cung cấp nước ngoài bán hàng thông qua nền tảng đó. Trong các trường hợp khác, nhà cung cấp nước ngoài tự đăng ký và nộp thuế trực tiếp qua cổng thông tin dành cho nhà cung cấp nước ngoài của cơ quan thuế, và cũng có thể lập hóa đơn điện tử tại đó.

Thuật ngữ thường gặp trong hồ sơ, tài liệu

Tiếng AnhTiếng ViệtGiải nghĩa
Value added tax (VAT)Thuế giá trị gia tăng (GTGT)Thuế đánh trên hàng hóa, dịch vụ và hàng nhập khẩu theo Luật số 48/2024/QH15.
Credit methodPhương pháp khấu trừ thuếThuế GTGT đầu ra trừ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ; bắt buộc áp dụng khi doanh thu từ 1 tỷ đồng.
Direct methodPhương pháp tính trực tiếpThuế GTGT tính bằng tỷ lệ % trên doanh thu, không được khấu trừ thuế đầu vào.
Input VATThuế GTGT đầu vàoThuế GTGT đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ và khi nhập khẩu.
Output VATThuế GTGT đầu raThuế GTGT tính trên hàng hóa, dịch vụ do chính doanh nghiệp cung cấp.
Supplies not subject to VATĐối tượng không chịu thuế GTGTHàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT, không được tính thuế GTGT và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ.
VAT refundHoàn thuế GTGTViệc hoàn trả số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong các trường hợp pháp luật cho phép.
E-invoiceHóa đơn điện tửLoại hóa đơn hợp pháp duy nhất, được đăng ký với cơ quan thuế.
Cash-register e-invoiceHóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiềnHóa đơn điện tử được khởi tạo từ hệ thống bán hàng có kết nối với cơ quan thuế.
Mục tiếp theo · 3.3Thuế nhà thầu nước ngoài và hiệp định thuếThuế mà doanh nghiệp Việt Nam khấu trừ khi thanh toán cho nhà cung cấp, bên cho vay hoặc bên chuyển giao quyền nước ngoài, tỷ lệ thuế theo từng hoạt động, cách khai thuế, những gì hiệp định thuế có thể và không thể giảm, và cách thức đề nghị áp dụng hiệp định theo quy định năm 2026.Đọc tiếp →

Nội dung liên quan trong cẩm nang

Câu hỏi thường gặp liên quan (tiếng Anh)

Nguồn chính thức

Bạn có câu hỏi về trường hợp cụ thể của mình?

Hãy hỏi Lawbot, chatbot AI cung cấp thông tin pháp lý của Be Vietnam Wise. Lawbot đối chiếu các nguồn chính thức của Việt Nam và chỉ dẫn đến văn bản pháp luật điều chỉnh. Nếu bạn cần hỗ trợ cho dự án hiện tại hoặc có câu hỏi về kinh doanh tại Việt Nam, vui lòng liên hệ với chúng tôi.

Hỏi Lawbot về nội dung nàyMở trong ứng dụngLiên hệ với chúng tôi

Trang này cung cấp thông tin pháp lý và thuế, không phải ý kiến tư vấn pháp lý. Thuế suất, ngưỡng và thủ tục có thể thay đổi; nội dung được rà soát theo các nguồn chính thức, nhưng trước khi hành động, bạn nên xác nhận mọi vấn đề quan trọng với cơ quan có thẩm quyền hoặc với luật sư được phép hành nghề tại Việt Nam. Bản tiếng Việt được dịch từ bản tiếng Anh; nếu có khác biệt, văn bản pháp luật gốc bằng tiếng Việt là căn cứ duy nhất có giá trị pháp lý.