Chương 10/11
Khoáng sản, khai thác mỏ, dầu khí
Khoáng sản và dầu khí thuộc sở hữu của Nhà nước, vì vậy mọi mỏ khoáng sản và mọi mỏ dầu, khí tại Việt Nam đều dựa trên sự cho phép của Nhà nước: giấy phép đối với khoáng sản và hợp đồng ký với Petrovietnam đối với dầu khí. Cả hai chế độ pháp lý này đều được xây dựng lại trong giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2026. Luật Địa chất và khoáng sản mới được áp dụng từ ngày 1 tháng 7 năm 2025 và được sửa đổi từ ngày 1 tháng 1 năm 2026, chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản được chuyển giao cho Bộ Công Thương từ ngày 15 tháng 9 năm 2026, và Luật Dầu khí mới có hiệu lực từ ngày 1 tháng 3 năm 2027. Chương này phản ánh quy định tại thời điểm ngày 10 tháng 10 năm 2026.
Tóm lược
Văn bản pháp luật điều chỉnh
- Hiến pháp năm 2013, Điều 53 (tài nguyên thiên nhiên thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu)
- Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 (từ ngày 1 tháng 7 năm 2025), được sửa đổi bởi Luật số 147/2025/QH15 (từ ngày 1 tháng 1 năm 2026)
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 2 tháng 7 năm 2025, được sửa đổi bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 1 năm 2026; Nghị định số 351/2026/NĐ-CP (chuyển giao về Bộ Công Thương)
- Luật Dầu khí số 12/2022/QH15 (từ ngày 1 tháng 7 năm 2023), cùng Nghị định số 45/2023/NĐ-CP và mẫu hợp đồng chia sản phẩm dầu khí kèm theo
- Luật Dầu khí số 10/2026/QH16, được thông qua ngày 23 tháng 8 năm 2026, thay thế Luật số 12/2022/QH15 từ ngày 1 tháng 3 năm 2027
- Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 cùng Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13; Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, khoản 4 Điều 10
Cơ quan làm việc
- Bộ Công Thương: địa chất và khoáng sản kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026 (giấy phép khoáng sản nhóm I, đấu giá và Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam) và dầu khí (thẩm định hợp đồng, đăng ký đầu tư, kế hoạch phát triển mỏ và kế hoạch thu dọn công trình dầu khí)
- Thủ tướng Chính phủ: phê duyệt hợp đồng dầu khí, danh mục lô dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư và việc chuyển nhượng quyền lợi tham gia, đồng thời có ý kiến chấp thuận bằng văn bản đối với mọi giấy phép thăm dò, khai thác đất hiếm
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: cấp giấy phép đối với khoáng sản nhóm II, III và IV, khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được khoanh định và khai thác tận thu khoáng sản, cùng với các vấn đề về đất đai, đấu giá tại địa phương và đóng cửa mỏ
- Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam (Petrovietnam, PVN): thay mặt Nhà nước ký kết và quản lý mọi hợp đồng dầu khí, phê duyệt chương trình công tác và ngân sách, kiểm toán chi phí và quản lý quỹ bảo đảm nghĩa vụ thu dọn công trình dầu khí
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường: quản lý đất đai và đánh giá tác động môi trường; Bộ Tài chính và Cục Thuế: thuế tài nguyên, phí và thuế thu nhập doanh nghiệp
Số liệu chính
- Giấy phép thăm dò khoáng sản
- Tối đa 48 tháng, gia hạn tối đa 24 tháng
- Giấy phép khai thác khoáng sản
- Tối đa 30 năm, gia hạn tối đa 20 năm
- Vốn chủ sở hữu để được cấp giấy phép khai thác
- Tối thiểu 30% tổng vốn đầu tư, hoặc có cam kết tài trợ vốn
- Thuế TNDN đối với khoáng sản quý hiếm
- 50% (40% tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn)
- Ngưỡng chế biến đất hiếm
- Sản phẩm có hàm lượng TREO tối thiểu 90%
- Thời hạn hợp đồng dầu khí
- 30 năm (35 năm đối với lô dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư)
- Mức trần thu hồi chi phí
- 50% / 70% / 80% sản lượng hằng năm
- Thuế TNDN đối với hoạt động dầu khí
- Từ 25% đến 50%, ấn định theo từng hợp đồng
Thay đổi trong giai đoạn 2025–2026
- Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 thay thế Luật năm 2010 từ ngày 1 tháng 7 năm 2025, với Nghị định số 193/2025/NĐ-CP là nghị định hướng dẫn chính.
- Luật số 147/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2026, chuyển thẩm quyền cấp phép khoáng sản nhóm II, III và IV cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, mở rộng các khu vực không đấu giá và đặt đất hiếm dưới chế độ chuỗi giá trị khép kín, không xuất khẩu khoáng sản thô.
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 1 năm 2026 bổ sung các quy định về đất hiếm: Thủ tướng Chính phủ chấp thuận mọi giấy phép và mọi giao dịch chuyển nhượng, và việc khai thác phải gắn với chế biến ra sản phẩm có hàm lượng tổng các ôxit đất hiếm tối thiểu 90%.
- Nghị định số 351/2026/NĐ-CP chuyển chức năng quản lý nhà nước về địa chất và khoáng sản từ Bộ Nông nghiệp và Môi trường sang Bộ Công Thương từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
- Petrovietnam được đổi tên thành Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam theo Quyết định số 733/QĐ-TTg ngày 9 tháng 4 năm 2025, và Luật số 10/2026/QH16 thay thế Luật Dầu khí năm 2022 từ ngày 1 tháng 3 năm 2027.
Đối tượng áp dụng. Pháp luật về khoáng sản và pháp luật về dầu khí áp dụng như nhau đối với nhà đầu tư Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư hoạt động thông qua một pháp nhân đáp ứng điều kiện: giấy phép khai thác khoáng sản được cấp cho doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp, do đó nhà đầu tư nước ngoài trước tiên phải thành lập công ty Việt Nam và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trong khi công ty dầu khí nước ngoài ký hợp đồng trực tiếp với Petrovietnam và mở văn phòng điều hành tại Việt Nam. Đất hiếm và các khoáng sản chiến lược khác chịu thêm các hạn chế, tác động nặng nề nhất đến nhà đầu tư nước ngoài.
Vì sao tài nguyên cần một chương riêng
Ở phần lớn các lĩnh vực, câu hỏi của nhà đầu tư nước ngoài là thị trường có mở cửa hay không và dự án cần loại giấy chứng nhận nào. Trong lĩnh vực khai thác khoáng sản và dầu khí, có một câu hỏi phải đặt ra trước: nhà đầu tư cần được Nhà nước trao quyền đối với chính tài nguyên đó. Điều 53 Hiến pháp quy định khoáng sản và các tài nguyên thiên nhiên khác là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu. Quyền sử dụng đất, dù vững chắc đến đâu, cũng không bao gồm quyền đối với những gì nằm dưới bề mặt đất, và không hợp đồng nào giữa các bên tư nhân có thể tạo ra quyền đó. Khoáng sản được giao cho nhà đầu tư thông qua giấy phép thăm dò và giấy phép khai thác cấp theo Luật Địa chất và khoáng sản; dầu khí thông qua hợp đồng dầu khí ký với Petrovietnam và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Các quy định thông thường về đầu tư, doanh nghiệp, đất đai, thuế và môi trường được áp dụng bổ sung cho việc trao quyền đối với tài nguyên, chứ không thay thế cho việc đó.
Cả hai chế độ pháp lý đều thay đổi sâu rộng trong giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2026, và hiện đều thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương. Các tài liệu hướng dẫn cũ, và nhiều biểu mẫu vẫn đang được lưu hành, còn dẫn chiếu Luật Khoáng sản năm 2010, Bộ Tài nguyên và Môi trường và Tập đoàn Dầu khí Việt Nam. Không tên gọi nào trong số đó còn hiện hành. Khung pháp lý, các cơ quan có thẩm quyền và việc chuyển giao chức năng quản lý địa chất và khoáng sản về Bộ Công Thương vào tháng 9 năm 2026 được trình bày tại mục Khung pháp lý về khoáng sản và các cơ quan quản lý.
Khoáng sản: nhóm khoáng sản, giấy phép và đấu giá
Điều 6 Luật số 54/2024/QH15 phân loại khoáng sản thành bốn nhóm theo mục đích sử dụng: nhóm I (khoáng sản kim loại, khoáng sản năng lượng, đá quý, đá bán quý và khoáng chất công nghiệp), nhóm II (khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng, gạch ốp lát, sứ vệ sinh, thủy tinh, đá ốp lát, vôi công nghiệp và vật liệu chịu lửa), nhóm III (khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn, bùn khoáng, nước khoáng thiên nhiên và nước nóng thiên nhiên) và nhóm IV (khoáng sản làm vật liệu san lấp). Nhóm khoáng sản quyết định cơ quan nào cấp giấy phép. Kể từ khi Luật số 147/2025/QH15 có hiệu lực ngày 1 tháng 1 năm 2026, Bộ cấp phép đối với khoáng sản nhóm I và các khu vực biển nằm ngoài ranh giới vùng biển của cấp tỉnh, trong khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép đối với khoáng sản nhóm II, III và IV, khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được khoanh định và khai thác tận thu khoáng sản. Theo nguyên tắc chung tại Điều 100, quyền khai thác khoáng sản tại các khu vực đã có trong quy hoạch được đấu giá, kèm theo danh mục các trường hợp ngoại lệ đã được lần sửa đổi năm 2025 mở rộng. Các nhóm khoáng sản, phân định thẩm quyền cấp phép, quy định về đấu giá và tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được trình bày tại mục Nhóm khoáng sản, cấp phép và đấu giá.
Sau đó, dự án lần lượt trải qua giai đoạn giấy phép thăm dò khoáng sản có thời hạn tối đa 48 tháng, việc công nhận trữ lượng bởi Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia hoặc cấp tỉnh, và giấy phép khai thác khoáng sản có thời hạn tối đa 30 năm, có thể được gia hạn tổng cộng tối đa 20 năm. Nghị định số 193/2025/NĐ-CP yêu cầu tổ chức thăm dò bảo đảm toàn bộ dự toán thăm dò bằng vốn chủ sở hữu hoặc bảo lãnh ngân hàng, và tổ chức khai thác phải có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng 30% tổng vốn đầu tư hoặc có cam kết tài trợ cho toàn bộ dự án. Khoáng sản nhóm IV làm vật liệu san lấp được khai thác mà không cần giấy phép thăm dò. Trình tự, thủ tục, thời hạn, quy định về chuyển nhượng và các căn cứ thu hồi giấy phép được trình bày tại mục Giấy phép thăm dò và giấy phép khai thác khoáng sản.
Đất hiếm, xuất khẩu và chi phí khai thác
Đất hiếm hiện được quản lý như một loại khoáng sản chiến lược đặc biệt. Theo lần sửa đổi năm 2025 và các điều khoản được Nghị định số 21/2026/NĐ-CP bổ sung vào Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, mọi giấy phép thăm dò, khai thác đất hiếm và mọi giao dịch chuyển nhượng đều phải có văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, việc khai thác phải gắn với chế biến ra sản phẩm có hàm lượng tổng các ôxit đất hiếm tối thiểu 90%, khoáng sản đất hiếm chưa qua chế biến không được xuất khẩu, và hợp tác quốc tế chỉ được thực hiện với các đối tác được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận. Việc xuất khẩu các khoáng sản khác bị giới hạn trong danh mục và quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Công Thương và Bộ Xây dựng ban hành, và nhiều loại quặng phải chịu thuế xuất khẩu. Xem mục Khoáng sản chiến lược, đất hiếm và xuất khẩu.
Một mỏ khoáng sản phải nộp thuế tài nguyên theo thuế suất quy định tại Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13 (ví dụ: 14% đối với quặng sắt, 17% đối với vàng và 18% đối với đất hiếm), tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tính theo công thức T = Q x G x R quy định tại Điều 132 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, thuế xuất khẩu trong trường hợp áp dụng, và thuế thu nhập doanh nghiệp mà khoản 4 Điều 10 Luật số 67/2025/QH15 quy định ở mức 50% đối với khoáng sản quý hiếm, hoặc 40% nếu ít nhất 70% diện tích nằm tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản phải kèm theo quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường, và tổ chức khai thác phải ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường và đóng cửa mỏ bằng chi phí của mình. Xem mục Thuế, phí khai thác khoáng sản và môi trường.
Dầu khí: Petrovietnam và hợp đồng chia sản phẩm dầu khí
Hoạt động dầu khí được điều chỉnh bởi Luật số 12/2022/QH15, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2023, và Nghị định số 45/2023/NĐ-CP. Bộ Công Thương là cơ quan quản lý; Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hợp đồng, danh mục lô dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư và việc chuyển nhượng quyền lợi tham gia; và Petrovietnam, được đổi tên thành Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam vào tháng 4 năm 2025 nhưng vẫn được gọi là PVN, thay mặt Nhà nước ký kết và quản lý mọi hợp đồng. Việc phê duyệt hợp đồng thay thế cho thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, và sau đó Bộ Công Thương cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà thầu. Chế biến dầu khí, kho cảng nhập khẩu LNG và nhà máy nhiệt điện khí nằm ngoài phạm vi điều chỉnh của Luật Dầu khí và được cấp phép theo pháp luật về đầu tư, điện lực và pháp luật chuyên ngành. Xem mục Khung pháp lý về dầu khí và Petrovietnam.
Hợp đồng chia sản phẩm dầu khí là hình thức tiêu chuẩn, và Nghị định số 45/2023/NĐ-CP có kèm theo hợp đồng mẫu. Nhà thầu được lựa chọn thông qua đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào thầu cạnh tranh hoặc chỉ định thầu. Hợp đồng có thời hạn tối đa 30 năm với giai đoạn tìm kiếm thăm dò tối đa 5 năm, hoặc lần lượt 35 năm và 10 năm đối với lô dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư. Theo Điều 33 của Luật, mức thu hồi chi phí tối đa là 50% sản lượng hằng năm đối với lô thông thường, 70% đối với lô dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư và 80% đối với lô dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư đặc biệt; thuế thu nhập doanh nghiệp được ấn định theo từng hợp đồng trong khoảng từ 25% đến 50%, và theo Điều 54, lô ưu đãi đầu tư chịu thuế suất 32% và thuế xuất khẩu dầu thô 10%, lô ưu đãi đầu tư đặc biệt lần lượt là 25% và 5%. Xem mục Hợp đồng dầu khí và các điều khoản tài chính.
Thu dọn công trình dầu khí, nội địa hóa và Luật năm 2027
Mọi nhà thầu phải nộp kế hoạch thu dọn công trình dầu khí trong thời hạn một năm kể từ ngày có dòng dầu, khí thương mại đầu tiên và nộp tiền hằng năm vào quỹ bảo đảm nghĩa vụ thu dọn công trình dầu khí do PVN quản lý; các khoản nộp này là chi phí được thu hồi. Hợp đồng cũng phải bao gồm các cam kết về đào tạo, quỹ nghiên cứu khoa học và ưu tiên sử dụng lao động, dịch vụ Việt Nam, và nhà thầu phải bán dầu thô và khí tại Việt Nam khi Chính phủ yêu cầu. Luật số 10/2026/QH16, được thông qua ngày 23 tháng 8 năm 2026 và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 3 năm 2027, giữ nguyên mô hình chia sản phẩm nhưng phân cấp thẩm quyền phê duyệt cho cơ quan quản lý nhà nước và PVN, bổ sung ưu đãi đối với mỏ nhỏ, mỏ cận biên, mỏ nước sâu và xa bờ, đồng thời thiết lập khung pháp lý về thu giữ và lưu trữ carbon gắn với hoạt động dầu khí. Nghị định hướng dẫn Luật này vẫn đang ở dạng dự thảo tại thời điểm rà soát. Xem mục Thu dọn công trình dầu khí, nội địa hóa và Luật Dầu khí năm 2027.
Cách sử dụng chương này
Nhà đầu tư vào lĩnh vực khoáng sản nên đọc lần lượt ba mục đầu tiên, sau đó đọc mục về khoáng sản chiến lược nếu đối tượng là khoáng sản kim loại hoặc khoáng sản thiết yếu, và mục về thuế và môi trường trước khi xây dựng mô hình tài chính. Công ty dầu khí nên bắt đầu từ mục khung pháp lý về dầu khí và đọc mục về hợp đồng trước khi đề xuất lô dầu khí hoặc nhận chuyển nhượng quyền lợi tham gia (farm-in). Các nội dung đã được trình bày ở phần khác được dẫn chiếu thay vì nhắc lại, đặc biệt là Chấp thuận chủ trương đầu tư, Thu hồi đất, bồi thường và đất chậm đưa vào sử dụng, Thuế thu nhập doanh nghiệp và Tranh chấp giữa nhà đầu tư và Nhà nước và khiếu kiện theo điều ước. Mỗi mục kết thúc bằng các câu hỏi thường gặp liên quan, nguồn văn bản chính thức và một câu hỏi để gửi Lawbot về tình huống cụ thể của bạn. Quy định được phản ánh tại thời điểm ngày 10 tháng 10 năm 2026; những thay đổi năm 2027 đối với Luật Dầu khí và các nội dung sửa đổi tiếp theo đối với Luật Địa chất và khoáng sản dự kiến có hiệu lực ngày 1 tháng 1 năm 2027 cần được kiểm tra trước khi hoàn tất bất kỳ giao dịch nào.
Các mục trong chương
Chọn nội dung bạn cần tìm hiểu tiếp. Mỗi mục trình bày chi tiết quy định pháp luật, số liệu, các bước thực hiện và những điểm cần lưu ý, kèm liên kết đến mục tiếp theo.
Bạn có câu hỏi về trường hợp cụ thể của mình?
Hãy hỏi Lawbot, chatbot AI cung cấp thông tin pháp lý của Be Vietnam Wise. Lawbot đối chiếu các nguồn chính thức của Việt Nam và chỉ dẫn đến văn bản pháp luật điều chỉnh. Nếu bạn cần hỗ trợ cho dự án hiện tại hoặc có câu hỏi về kinh doanh tại Việt Nam, vui lòng liên hệ với chúng tôi.
Hỏi LawbotMở trong ứng dụngLiên hệ với chúng tôiCâu hỏi thường gặp về chủ đề này (tiếng Anh)
Nguồn chính thức
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn): Luật số 54/2024/QH15; Luật số 147/2025/QH15; Nghị định số 193/2025/NĐ-CP; Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
- Bộ Công Thương (quản lý địa chất và khoáng sản kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026)
- Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam (văn bản hợp nhất Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, dữ liệu khoáng sản)
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (nghị định và quyết định của Thủ tướng Chính phủ)
- Cổng Dịch vụ công quốc gia (nộp hồ sơ trực tuyến các thủ tục về khoáng sản)
- Cục Hải quan (thuế xuất khẩu và thông quan khoáng sản)
- Cục Thuế (kê khai thuế tài nguyên, phí và thuế TNDN)
- Bộ Tài chính (dự thảo luật sửa đổi Luật Thuế tài nguyên, tháng 7 năm 2026)
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường, ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường)
- Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam (Petrovietnam)
Các chương khác
Trang này cung cấp thông tin pháp lý và thuế, không phải ý kiến tư vấn pháp lý. Thuế suất, ngưỡng và thủ tục có thể thay đổi; nội dung được rà soát theo các nguồn chính thức, nhưng trước khi hành động, bạn nên xác nhận mọi vấn đề quan trọng với cơ quan có thẩm quyền hoặc với luật sư được phép hành nghề tại Việt Nam. Bản tiếng Việt được dịch từ bản tiếng Anh; nếu có khác biệt, văn bản pháp luật gốc bằng tiếng Việt là căn cứ duy nhất có giá trị pháp lý.