Be Vietnam WiseKinh doanh tại Việt Nam

Chương 10/11

Khoáng sản, khai thác mỏ, dầu khí

Khoáng sản và dầu khí thuộc sở hữu của Nhà nước, vì vậy mọi mỏ khoáng sản và mọi mỏ dầu, khí tại Việt Nam đều dựa trên sự cho phép của Nhà nước: giấy phép đối với khoáng sản và hợp đồng ký với Petrovietnam đối với dầu khí. Cả hai chế độ pháp lý này đều được xây dựng lại trong giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2026. Luật Địa chất và khoáng sản mới được áp dụng từ ngày 1 tháng 7 năm 2025 và được sửa đổi từ ngày 1 tháng 1 năm 2026, chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản được chuyển giao cho Bộ Công Thương từ ngày 15 tháng 9 năm 2026, và Luật Dầu khí mới có hiệu lực từ ngày 1 tháng 3 năm 2027. Chương này phản ánh quy định tại thời điểm ngày 10 tháng 10 năm 2026.

Rà soát ngày · Biên soạn bởi một luật sư chuyên về đầu tư nước ngoài (đã nghỉ hưu) với 20 năm kinh nghiệm hành nghề trong lĩnh vực pháp luật đầu tư Việt Nam · Thông tin pháp lý và thuế, không phải ý kiến tư vấn pháp lý · Cách chúng tôi kiểm tra (tiếng Anh) · Mở trong ứng dụng

Read in EnglishTải chương 10 (PDF)

Tóm lược

Văn bản pháp luật điều chỉnh

Cơ quan làm việc

  • Bộ Công Thương: địa chất và khoáng sản kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026 (giấy phép khoáng sản nhóm I, đấu giá và Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam) và dầu khí (thẩm định hợp đồng, đăng ký đầu tư, kế hoạch phát triển mỏ và kế hoạch thu dọn công trình dầu khí)
  • Thủ tướng Chính phủ: phê duyệt hợp đồng dầu khí, danh mục lô dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư và việc chuyển nhượng quyền lợi tham gia, đồng thời có ý kiến chấp thuận bằng văn bản đối với mọi giấy phép thăm dò, khai thác đất hiếm
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: cấp giấy phép đối với khoáng sản nhóm II, III và IV, khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được khoanh định và khai thác tận thu khoáng sản, cùng với các vấn đề về đất đai, đấu giá tại địa phương và đóng cửa mỏ
  • Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam (Petrovietnam, PVN): thay mặt Nhà nước ký kết và quản lý mọi hợp đồng dầu khí, phê duyệt chương trình công tác và ngân sách, kiểm toán chi phí và quản lý quỹ bảo đảm nghĩa vụ thu dọn công trình dầu khí
  • Bộ Nông nghiệp và Môi trường: quản lý đất đai và đánh giá tác động môi trường; Bộ Tài chính và Cục Thuế: thuế tài nguyên, phí và thuế thu nhập doanh nghiệp

Số liệu chính

Giấy phép thăm dò khoáng sản
Tối đa 48 tháng, gia hạn tối đa 24 tháng
Giấy phép khai thác khoáng sản
Tối đa 30 năm, gia hạn tối đa 20 năm
Vốn chủ sở hữu để được cấp giấy phép khai thác
Tối thiểu 30% tổng vốn đầu tư, hoặc có cam kết tài trợ vốn
Thuế TNDN đối với khoáng sản quý hiếm
50% (40% tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn)
Ngưỡng chế biến đất hiếm
Sản phẩm có hàm lượng TREO tối thiểu 90%
Thời hạn hợp đồng dầu khí
30 năm (35 năm đối với lô dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư)
Mức trần thu hồi chi phí
50% / 70% / 80% sản lượng hằng năm
Thuế TNDN đối với hoạt động dầu khí
Từ 25% đến 50%, ấn định theo từng hợp đồng

Thay đổi trong giai đoạn 2025–2026

  • Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 thay thế Luật năm 2010 từ ngày 1 tháng 7 năm 2025, với Nghị định số 193/2025/NĐ-CP là nghị định hướng dẫn chính.
  • Luật số 147/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2026, chuyển thẩm quyền cấp phép khoáng sản nhóm II, III và IV cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, mở rộng các khu vực không đấu giá và đặt đất hiếm dưới chế độ chuỗi giá trị khép kín, không xuất khẩu khoáng sản thô.
  • Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 1 năm 2026 bổ sung các quy định về đất hiếm: Thủ tướng Chính phủ chấp thuận mọi giấy phép và mọi giao dịch chuyển nhượng, và việc khai thác phải gắn với chế biến ra sản phẩm có hàm lượng tổng các ôxit đất hiếm tối thiểu 90%.
  • Nghị định số 351/2026/NĐ-CP chuyển chức năng quản lý nhà nước về địa chất và khoáng sản từ Bộ Nông nghiệp và Môi trường sang Bộ Công Thương từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
  • Petrovietnam được đổi tên thành Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam theo Quyết định số 733/QĐ-TTg ngày 9 tháng 4 năm 2025, và Luật số 10/2026/QH16 thay thế Luật Dầu khí năm 2022 từ ngày 1 tháng 3 năm 2027.

Đối tượng áp dụng. Pháp luật về khoáng sản và pháp luật về dầu khí áp dụng như nhau đối với nhà đầu tư Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư hoạt động thông qua một pháp nhân đáp ứng điều kiện: giấy phép khai thác khoáng sản được cấp cho doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp, do đó nhà đầu tư nước ngoài trước tiên phải thành lập công ty Việt Nam và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trong khi công ty dầu khí nước ngoài ký hợp đồng trực tiếp với Petrovietnam và mở văn phòng điều hành tại Việt Nam. Đất hiếm và các khoáng sản chiến lược khác chịu thêm các hạn chế, tác động nặng nề nhất đến nhà đầu tư nước ngoài.

Vì sao tài nguyên cần một chương riêng

Ở phần lớn các lĩnh vực, câu hỏi của nhà đầu tư nước ngoài là thị trường có mở cửa hay không và dự án cần loại giấy chứng nhận nào. Trong lĩnh vực khai thác khoáng sản và dầu khí, có một câu hỏi phải đặt ra trước: nhà đầu tư cần được Nhà nước trao quyền đối với chính tài nguyên đó. Điều 53 Hiến pháp quy định khoáng sản và các tài nguyên thiên nhiên khác là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu. Quyền sử dụng đất, dù vững chắc đến đâu, cũng không bao gồm quyền đối với những gì nằm dưới bề mặt đất, và không hợp đồng nào giữa các bên tư nhân có thể tạo ra quyền đó. Khoáng sản được giao cho nhà đầu tư thông qua giấy phép thăm dò và giấy phép khai thác cấp theo Luật Địa chất và khoáng sản; dầu khí thông qua hợp đồng dầu khí ký với Petrovietnam và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Các quy định thông thường về đầu tư, doanh nghiệp, đất đai, thuế và môi trường được áp dụng bổ sung cho việc trao quyền đối với tài nguyên, chứ không thay thế cho việc đó.

Cả hai chế độ pháp lý đều thay đổi sâu rộng trong giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2026, và hiện đều thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương. Các tài liệu hướng dẫn cũ, và nhiều biểu mẫu vẫn đang được lưu hành, còn dẫn chiếu Luật Khoáng sản năm 2010, Bộ Tài nguyên và Môi trường và Tập đoàn Dầu khí Việt Nam. Không tên gọi nào trong số đó còn hiện hành. Khung pháp lý, các cơ quan có thẩm quyền và việc chuyển giao chức năng quản lý địa chất và khoáng sản về Bộ Công Thương vào tháng 9 năm 2026 được trình bày tại mục Khung pháp lý về khoáng sản và các cơ quan quản lý.

Khoáng sản: nhóm khoáng sản, giấy phép và đấu giá

Điều 6 Luật số 54/2024/QH15 phân loại khoáng sản thành bốn nhóm theo mục đích sử dụng: nhóm I (khoáng sản kim loại, khoáng sản năng lượng, đá quý, đá bán quý và khoáng chất công nghiệp), nhóm II (khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng, gạch ốp lát, sứ vệ sinh, thủy tinh, đá ốp lát, vôi công nghiệp và vật liệu chịu lửa), nhóm III (khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn, bùn khoáng, nước khoáng thiên nhiên và nước nóng thiên nhiên) và nhóm IV (khoáng sản làm vật liệu san lấp). Nhóm khoáng sản quyết định cơ quan nào cấp giấy phép. Kể từ khi Luật số 147/2025/QH15 có hiệu lực ngày 1 tháng 1 năm 2026, Bộ cấp phép đối với khoáng sản nhóm I và các khu vực biển nằm ngoài ranh giới vùng biển của cấp tỉnh, trong khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép đối với khoáng sản nhóm II, III và IV, khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được khoanh định và khai thác tận thu khoáng sản. Theo nguyên tắc chung tại Điều 100, quyền khai thác khoáng sản tại các khu vực đã có trong quy hoạch được đấu giá, kèm theo danh mục các trường hợp ngoại lệ đã được lần sửa đổi năm 2025 mở rộng. Các nhóm khoáng sản, phân định thẩm quyền cấp phép, quy định về đấu giá và tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được trình bày tại mục Nhóm khoáng sản, cấp phép và đấu giá.

Sau đó, dự án lần lượt trải qua giai đoạn giấy phép thăm dò khoáng sản có thời hạn tối đa 48 tháng, việc công nhận trữ lượng bởi Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia hoặc cấp tỉnh, và giấy phép khai thác khoáng sản có thời hạn tối đa 30 năm, có thể được gia hạn tổng cộng tối đa 20 năm. Nghị định số 193/2025/NĐ-CP yêu cầu tổ chức thăm dò bảo đảm toàn bộ dự toán thăm dò bằng vốn chủ sở hữu hoặc bảo lãnh ngân hàng, và tổ chức khai thác phải có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng 30% tổng vốn đầu tư hoặc có cam kết tài trợ cho toàn bộ dự án. Khoáng sản nhóm IV làm vật liệu san lấp được khai thác mà không cần giấy phép thăm dò. Trình tự, thủ tục, thời hạn, quy định về chuyển nhượng và các căn cứ thu hồi giấy phép được trình bày tại mục Giấy phép thăm dò và giấy phép khai thác khoáng sản.

Đất hiếm, xuất khẩu và chi phí khai thác

Đất hiếm hiện được quản lý như một loại khoáng sản chiến lược đặc biệt. Theo lần sửa đổi năm 2025 và các điều khoản được Nghị định số 21/2026/NĐ-CP bổ sung vào Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, mọi giấy phép thăm dò, khai thác đất hiếm và mọi giao dịch chuyển nhượng đều phải có văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, việc khai thác phải gắn với chế biến ra sản phẩm có hàm lượng tổng các ôxit đất hiếm tối thiểu 90%, khoáng sản đất hiếm chưa qua chế biến không được xuất khẩu, và hợp tác quốc tế chỉ được thực hiện với các đối tác được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận. Việc xuất khẩu các khoáng sản khác bị giới hạn trong danh mục và quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Công Thương và Bộ Xây dựng ban hành, và nhiều loại quặng phải chịu thuế xuất khẩu. Xem mục Khoáng sản chiến lược, đất hiếm và xuất khẩu.

Một mỏ khoáng sản phải nộp thuế tài nguyên theo thuế suất quy định tại Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13 (ví dụ: 14% đối với quặng sắt, 17% đối với vàng và 18% đối với đất hiếm), tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tính theo công thức T = Q x G x R quy định tại Điều 132 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, thuế xuất khẩu trong trường hợp áp dụng, và thuế thu nhập doanh nghiệp mà khoản 4 Điều 10 Luật số 67/2025/QH15 quy định ở mức 50% đối với khoáng sản quý hiếm, hoặc 40% nếu ít nhất 70% diện tích nằm tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản phải kèm theo quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường, và tổ chức khai thác phải ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường và đóng cửa mỏ bằng chi phí của mình. Xem mục Thuế, phí khai thác khoáng sản và môi trường.

Dầu khí: Petrovietnam và hợp đồng chia sản phẩm dầu khí

Hoạt động dầu khí được điều chỉnh bởi Luật số 12/2022/QH15, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2023, và Nghị định số 45/2023/NĐ-CP. Bộ Công Thương là cơ quan quản lý; Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hợp đồng, danh mục lô dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư và việc chuyển nhượng quyền lợi tham gia; và Petrovietnam, được đổi tên thành Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam vào tháng 4 năm 2025 nhưng vẫn được gọi là PVN, thay mặt Nhà nước ký kết và quản lý mọi hợp đồng. Việc phê duyệt hợp đồng thay thế cho thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, và sau đó Bộ Công Thương cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà thầu. Chế biến dầu khí, kho cảng nhập khẩu LNG và nhà máy nhiệt điện khí nằm ngoài phạm vi điều chỉnh của Luật Dầu khí và được cấp phép theo pháp luật về đầu tư, điện lực và pháp luật chuyên ngành. Xem mục Khung pháp lý về dầu khí và Petrovietnam.

Hợp đồng chia sản phẩm dầu khí là hình thức tiêu chuẩn, và Nghị định số 45/2023/NĐ-CP có kèm theo hợp đồng mẫu. Nhà thầu được lựa chọn thông qua đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào thầu cạnh tranh hoặc chỉ định thầu. Hợp đồng có thời hạn tối đa 30 năm với giai đoạn tìm kiếm thăm dò tối đa 5 năm, hoặc lần lượt 35 năm và 10 năm đối với lô dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư. Theo Điều 33 của Luật, mức thu hồi chi phí tối đa là 50% sản lượng hằng năm đối với lô thông thường, 70% đối với lô dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư và 80% đối với lô dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư đặc biệt; thuế thu nhập doanh nghiệp được ấn định theo từng hợp đồng trong khoảng từ 25% đến 50%, và theo Điều 54, lô ưu đãi đầu tư chịu thuế suất 32% và thuế xuất khẩu dầu thô 10%, lô ưu đãi đầu tư đặc biệt lần lượt là 25% và 5%. Xem mục Hợp đồng dầu khí và các điều khoản tài chính.

Thu dọn công trình dầu khí, nội địa hóa và Luật năm 2027

Mọi nhà thầu phải nộp kế hoạch thu dọn công trình dầu khí trong thời hạn một năm kể từ ngày có dòng dầu, khí thương mại đầu tiên và nộp tiền hằng năm vào quỹ bảo đảm nghĩa vụ thu dọn công trình dầu khí do PVN quản lý; các khoản nộp này là chi phí được thu hồi. Hợp đồng cũng phải bao gồm các cam kết về đào tạo, quỹ nghiên cứu khoa học và ưu tiên sử dụng lao động, dịch vụ Việt Nam, và nhà thầu phải bán dầu thô và khí tại Việt Nam khi Chính phủ yêu cầu. Luật số 10/2026/QH16, được thông qua ngày 23 tháng 8 năm 2026 và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 3 năm 2027, giữ nguyên mô hình chia sản phẩm nhưng phân cấp thẩm quyền phê duyệt cho cơ quan quản lý nhà nước và PVN, bổ sung ưu đãi đối với mỏ nhỏ, mỏ cận biên, mỏ nước sâu và xa bờ, đồng thời thiết lập khung pháp lý về thu giữ và lưu trữ carbon gắn với hoạt động dầu khí. Nghị định hướng dẫn Luật này vẫn đang ở dạng dự thảo tại thời điểm rà soát. Xem mục Thu dọn công trình dầu khí, nội địa hóa và Luật Dầu khí năm 2027.

Cách sử dụng chương này

Nhà đầu tư vào lĩnh vực khoáng sản nên đọc lần lượt ba mục đầu tiên, sau đó đọc mục về khoáng sản chiến lược nếu đối tượng là khoáng sản kim loại hoặc khoáng sản thiết yếu, và mục về thuế và môi trường trước khi xây dựng mô hình tài chính. Công ty dầu khí nên bắt đầu từ mục khung pháp lý về dầu khí và đọc mục về hợp đồng trước khi đề xuất lô dầu khí hoặc nhận chuyển nhượng quyền lợi tham gia (farm-in). Các nội dung đã được trình bày ở phần khác được dẫn chiếu thay vì nhắc lại, đặc biệt là Chấp thuận chủ trương đầu tư, Thu hồi đất, bồi thường và đất chậm đưa vào sử dụng, Thuế thu nhập doanh nghiệp và Tranh chấp giữa nhà đầu tư và Nhà nước và khiếu kiện theo điều ước. Mỗi mục kết thúc bằng các câu hỏi thường gặp liên quan, nguồn văn bản chính thức và một câu hỏi để gửi Lawbot về tình huống cụ thể của bạn. Quy định được phản ánh tại thời điểm ngày 10 tháng 10 năm 2026; những thay đổi năm 2027 đối với Luật Dầu khí và các nội dung sửa đổi tiếp theo đối với Luật Địa chất và khoáng sản dự kiến có hiệu lực ngày 1 tháng 1 năm 2027 cần được kiểm tra trước khi hoàn tất bất kỳ giao dịch nào.

Các mục trong chương

Chọn nội dung bạn cần tìm hiểu tiếp. Mỗi mục trình bày chi tiết quy định pháp luật, số liệu, các bước thực hiện và những điểm cần lưu ý, kèm liên kết đến mục tiếp theo.

10.1Khung pháp lý về khoáng sản và cơ quan quản lýAi sở hữu khoáng sản, những luật và nghị định nào điều chỉnh khoáng sản kể từ năm 2025, bộ nào và cơ quan nào ở cấp tỉnh quản lý khoáng sản sau đợt chuyển giao tháng 9 năm 2026, quyền đối với khoáng sản liên quan đến đất đai như thế nào, và nhà đầu tư nước ngoài tham gia bằng cách nào.Đọc →10.2Nhóm khoáng sản, cấp phép và đấu giáBốn nhóm khoáng sản, phân định thẩm quyền cấp phép sau ngày 1 tháng 1 năm 2026, quy hoạch khoáng sản và các khu vực bị cấm, khi nào quyền khai thác khoáng sản được đấu giá và khi nào không, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, và hướng dẫn ra quyết định về loại giấy phép và cơ quan cấp phép.Đọc →10.3Giấy phép thăm dò và giấy phép khai thác khoáng sảnAi được nắm giữ từng loại giấy phép và cần bao nhiêu vốn, giấy phép thăm dò và giấy phép khai thác khoáng sản có thời hạn bao lâu và được gia hạn như thế nào, trữ lượng được công nhận ra sao, chủ giấy phép phải làm gì, và khi nào giấy phép có thể được chuyển nhượng, bị thu hồi hoặc mỏ phải đóng cửa.Đọc →10.4Khoáng sản chiến lược, đất hiếm và xuất khẩuĐiều gì khiến một khoáng sản trở thành khoáng sản chiến lược, vì sao đất hiếm hiện được xếp vào một loại riêng, ai được thăm dò, khai thác và chế biến đất hiếm, những gì được và không được xuất khẩu, các khoáng sản khác được xuất khẩu như thế nào, và các phương án khả thi cho đối tác nước ngoài.Đọc →10.5Thuế, phí khai thác khoáng sản và môi trườngMọi khoản thu mà một mỏ khoáng sản tại Việt Nam phải nộp và cách tính, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoáng sản quý hiếm, các phê duyệt về môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường, nghĩa vụ đóng cửa mỏ, nghĩa vụ đối với cộng đồng và người sử dụng đất, và minh họa tổng số thu của Nhà nước trong một năm.Đọc →10.6Khung pháp lý về dầu khí và PetrovietnamAi sở hữu và ai quản lý dầu khí, Luật số 12/2022/QH15 và Nghị định số 45/2023/NĐ-CP phân định vai trò của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Công Thương và Petrovietnam như thế nào, các lô dầu khí được đưa ra như thế nào, người điều hành nước ngoài phải thiết lập những gì tại Việt Nam, các dự án trung nguồn và hạ nguồn được điều chỉnh ở đâu, và khái quát những thay đổi của Luật năm 2027.Đọc →10.7Hợp đồng dầu khí và các điều khoản tài chínhCác loại hợp đồng và mẫu hợp đồng chia sản phẩm dầu khí, cách lựa chọn nhà thầu và phê duyệt hợp đồng, thời hạn hợp đồng, cách tính dầu thu hồi chi phí và dầu lãi, mọi thành phần trong số thu của Nhà nước, các điều kiện ưu đãi, và cách chuyển nhượng quyền lợi tham gia, kèm theo ví dụ minh họa cách tính dầu lãi.Đọc →10.8Thu dọn công trình dầu khí, nội địa hóa và Luật năm 2027Việc thu dọn công trình dầu khí được lập kế hoạch, cấp vốn và thực hiện như thế nào, nhà thầu có nghĩa vụ gì về đào tạo, lao động và dịch vụ Việt Nam và bán sản phẩm trong nước, các nghĩa vụ về an toàn, môi trường và bảo hiểm, và khái quát về Luật Dầu khí năm 2027, việc chuyển tiếp và phạm vi điều chỉnh đối với thu giữ carbon và năng lượng ngoài khơi.Đọc →

Bạn có câu hỏi về trường hợp cụ thể của mình?

Hãy hỏi Lawbot, chatbot AI cung cấp thông tin pháp lý của Be Vietnam Wise. Lawbot đối chiếu các nguồn chính thức của Việt Nam và chỉ dẫn đến văn bản pháp luật điều chỉnh. Nếu bạn cần hỗ trợ cho dự án hiện tại hoặc có câu hỏi về kinh doanh tại Việt Nam, vui lòng liên hệ với chúng tôi.

Hỏi LawbotMở trong ứng dụngLiên hệ với chúng tôi

Câu hỏi thường gặp về chủ đề này (tiếng Anh)

Nguồn chính thức

Các chương khác

01Khung pháp lý đầu tưLuật Đầu tư năm 2025: ai được coi là nhà đầu tư nước ngoài, ngành, nghề nào được mở cửa, các hình thức đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, ưu đãi, bảo đảm đầu tư và điều ước quốc tế.Xem →02Thành lập doanh nghiệpLựa chọn giữa công ty TNHH, công ty cổ phần, chi nhánh và văn phòng đại diện; trình tự thành lập từng bước; vốn, quản trị, chủ sở hữu hưởng lợi, lịch tuân thủ và hợp đồng thương mại.Xem →03Thuế và tuân thủThuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng và hóa đơn điện tử, thuế nhà thầu nước ngoài và hiệp định thuế, thuế thu nhập cá nhân, giao dịch liên kết và thuế tối thiểu toàn cầu, thuế khi thoái vốn, hải quan, cùng cách thức cơ quan thuế kiểm tra và cưỡng chế.Xem →04Lao động và nhân sựHợp đồng lao động và thử việc, thời giờ làm việc và nghỉ ngơi, mức lương tối thiểu năm 2026 và bảng lương, bảo hiểm xã hội, giấy phép lao động và thị thực cho nhân sự nước ngoài, chấm dứt hợp đồng và trợ cấp thôi việc, nội quy lao động, công đoàn và tranh chấp lao động.Xem →05Đất đai và bất động sảnQuyền sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 2024 và Nghị quyết 254: cách thức tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tiếp cận đất đai, tiền thuê đất và giá đất, khu công nghiệp, nhà ở cho người nước ngoài, thẩm định pháp lý và biện pháp bảo đảm, thu hồi đất và phát triển bất động sản.Xem →06Ngân hàng và chuyển vốn ra nước ngoàiDòng tiền vào, luân chuyển trong và ra khỏi Việt Nam như thế nào: chế độ quản lý ngoại hối, tài khoản vốn đầu tư, tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp, khoản vay nước ngoài, chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, nguyên tắc chỉ sử dụng đồng Việt Nam, thanh toán xuyên biên giới, biện pháp bảo đảm cho bên cho vay và Trung tâm tài chính quốc tế.Xem →07Sở hữu trí tuệ, dữ liệu và công nghệNhãn hiệu, sáng chế và kiểu dáng công nghiệp, quyền tác giả đối với phần mềm và trí tuệ nhân tạo, xử lý hàng giả, chuyển giao công nghệ và chuyển quyền sử dụng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và lưu trữ dữ liệu tại Việt Nam, cùng các quy định về thương mại điện tử và nền tảng số.Xem →08M&A và rút vốnMua lại doanh nghiệp Việt Nam và thủ tục đăng ký theo Điều 21, thẩm định pháp lý, hồ sơ giao dịch và hoàn tất giao dịch, kiểm soát tập trung kinh tế, công ty đại chúng và tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa, rút khỏi liên doanh, giải thể và Luật Phục hồi, phá sản năm 2025.Xem →09Trọng tài và giải quyết tranh chấpLựa chọn cơ quan tài phán theo Điều 13 Luật Đầu tư, trọng tài tại VIAC và ở nước ngoài, công nhận phán quyết trọng tài nước ngoài, hệ thống Tòa án sau khi được tổ chức lại, hòa giải, thi hành án theo Luật Thi hành án dân sự năm 2025, khiếu kiện đối với Nhà nước và Tòa án mới của Trung tâm tài chính quốc tế.Xem →11Nông nghiệpLuật chuyên ngành và cơ quan quản lý sau đợt sắp xếp bộ máy năm 2025, tiếp cận thị trường và loại hình đầu tư, ưu đãi về thuế, tiền thuê đất và công nghệ cao, đất nông nghiệp và hạn mức tích tụ, giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và kiểm dịch thực vật, rau quả và mã số xuất khẩu, xuất khẩu gạo theo nghị định năm 2026, cà phê và EUDR, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và thú y, cùng chế biến nông sản, an toàn thực phẩm, hợp tác xã và liên kết sản xuất.Xem →

Trang này cung cấp thông tin pháp lý và thuế, không phải ý kiến tư vấn pháp lý. Thuế suất, ngưỡng và thủ tục có thể thay đổi; nội dung được rà soát theo các nguồn chính thức, nhưng trước khi hành động, bạn nên xác nhận mọi vấn đề quan trọng với cơ quan có thẩm quyền hoặc với luật sư được phép hành nghề tại Việt Nam. Bản tiếng Việt được dịch từ bản tiếng Anh; nếu có khác biệt, văn bản pháp luật gốc bằng tiếng Việt là căn cứ duy nhất có giá trị pháp lý.