Be Vietnam WiseKinh doanh tại Việt Nam

Chương 10 · Mục 10.4/8

Khoáng sản chiến lược, đất hiếm và xuất khẩu: chế độ quản lý khoáng sản chiến lược, quan trọng, đất hiếm là khoáng sản chiến lược đặc biệt kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2026, ai được thăm dò và khai thác, sự chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, quy định chế biến đạt 90% TREO và lệnh cấm xuất khẩu khoáng sản thô, xuất khẩu các khoáng sản khác, vị thế đất hiếm của Việt Nam, và các phương án cho đối tác nước ngoài

Rà soát ngày · Biên soạn bởi một luật sư chuyên về đầu tư nước ngoài (đã nghỉ hưu) với 20 năm kinh nghiệm hành nghề trong lĩnh vực pháp luật đầu tư Việt Nam · Thông tin pháp lý và thuế, không phải ý kiến tư vấn pháp lý · Cách chúng tôi kiểm tra (tiếng Anh) · Mở trong ứng dụng

Read in EnglishTải chương 10 (PDF)

Những điểm cần nắm

Khoáng sản chiến lược, quan trọng

Luật Địa chất và khoáng sản xác định một nhóm khoáng sản là khoáng sản chiến lược, quan trọng. Khoản 1 Điều 108 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP định nghĩa đó là khoáng sản phóng xạ, đất hiếm và các khoáng sản thiết yếu khác phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững và tăng cường quốc phòng, an ninh, và giao bộ chủ trì phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng và các bộ khác phê duyệt danh mục cho từng thời kỳ. Kể từ khi chức năng quản lý địa chất và khoáng sản được chuyển giao ngày 15 tháng 9 năm 2026, cả hai vai trò này đều thuộc Bộ Công Thương. Danh mục này có ý nghĩa quan trọng vì nó kích hoạt một lớp quy định riêng bổ sung cho chế độ thông thường đối với khoáng sản nhóm I.

Điều 65 của Luật yêu cầu tổ chức khai thác khoáng sản chiến lược, quan trọng phải thực hiện các nghĩa vụ thông thường của chủ giấy phép, nếu là nhà đầu tư nước ngoài thì phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường theo pháp luật về đầu tư, và chấp hành sự chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Khu vực khoáng sản chiến lược, quan trọng là khu vực không đấu giá (khoản 7 Điều 143 của Nghị định), do đó giấy phép được cấp thông qua lựa chọn thay vì cạnh tranh. Thông tin, dữ liệu địa chất chưa công bố về khoáng sản phóng xạ và đất hiếm được xác định là bí mật nhà nước theo pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước (điểm b khoản 2 Điều 108 của Nghị định), điều này ảnh hưởng đến những gì bên nước ngoài được tiếp cận khi thẩm định pháp lý.

Ai được thăm dò và khai thác khoáng sản chiến lược

Điều 109 của Nghị định cho phép tổ chức được thăm dò khoáng sản chiến lược, quan trọng nếu đáp ứng Điều 37 của Luật và quy định về năng lực tài chính tại Điều 26 của Nghị định, không có vi phạm nghiêm trọng gần đây trong hoạt động khoáng sản hoặc không bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong năm năm gần nhất, và, trường hợp là nhà đầu tư nước ngoài, được xác định theo hiệp định liên Chính phủ. Dịch vụ thăm dò đối với các khoáng sản này chỉ được thực hiện bởi các đơn vị thăm dò của Nhà nước hoặc các tổ chức có chuyên gia với ít nhất năm năm kinh nghiệm và đầy đủ các phương pháp thăm dò hiện đại. Sau đó, Điều 110 yêu cầu tổ chức khai thác khoáng sản chiến lược, quan trọng phải trực tiếp đầu tư hoặc liên doanh, liên kết đầu tư vào dự án khai thác và chế biến đã được phê duyệt, có kinh nghiệm khai thác, và có dự án với giám đốc điều hành mỏ đủ tiêu chuẩn, phương án tài chính khả thi, thiết bị hiện đại, xử lý môi trường và hệ thống giám sát tự động.

Vai trò của Thủ tướng Chính phủ rất rộng. Theo khoản 4 Điều 108 của Nghị định, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận việc cấp giấy phép thăm dò và giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược đặc biệt cho các tổ chức đáp ứng điều kiện; phê duyệt hình thức hợp tác, quy mô và phạm vi thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản chiến lược theo hiệp định liên Chính phủ, áp dụng nguyên tắc ưu tiên cấp quyền khai thác cho doanh nghiệp trong nước, các doanh nghiệp này hợp tác với nhà đầu tư nước ngoài trong chế biến và sử dụng; và quyết định khoáng sản chiến lược khai thác trong nước nào được xuất khẩu và sau khi chế biến đến mức độ nào, theo đề xuất của Bộ Công Thương (khoản 5 Điều 108).

Đất hiếm kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2026

Luật số 147/2025/QH15 đã tách riêng đất hiếm. Mục tiêu được Quốc hội nêu rõ là quản lý chặt chẽ theo chuỗi giá trị khép kín, trong đó thăm dò, khai thác và chế biến được gắn kết với nhau để quặng thô không bị xuất khẩu, với công nghệ hiện đại, ít phát thải và sự quản lý thống nhất của Chính phủ. Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 1 năm 2026 đã cụ thể hóa mục tiêu đó bằng việc bổ sung các Điều từ 110a đến 110g vào Nghị định số 193/2025/NĐ-CP (Câu hỏi thường gặp 108).

Điều 110a yêu cầu mọi hoạt động liên quan đến đất hiếm phải tuân theo Chiến lược quốc gia về đất hiếm và bốn nguyên tắc: bảo vệ tài nguyên và môi trường; khai thác và chế biến gắn với chế biến sâu, nâng cao giá trị gia tăng và tự chủ công nghệ; không xuất khẩu khoáng sản đất hiếm không đáp ứng tiêu chuẩn chế biến sâu do Bộ Công Thương ban hành, chỉ các sản phẩm đã qua chế biến sâu thuộc danh mục do Thủ tướng Chính phủ ban hành mới được xuất khẩu; và gắn thăm dò, khai thác với đào tạo nguồn nhân lực và công nghiệp chế biến trong nước. Điều 110b đưa quy hoạch đất hiếm vào quy hoạch khoáng sản nhóm I và yêu cầu việc khai thác đất hiếm phải gắn với dự án chế biến tạo ra tối thiểu sản phẩm ôxit, hydroxit hoặc muối đất hiếm tổng hợp có hàm lượng TREO từ 90% trở lên, đồng thời khuyến khích sản xuất đến các nguyên tố đất hiếm riêng biệt đã được phân tách.

Điều 110c và Điều 110d yêu cầu phải có văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ trước khi cấp bất kỳ giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác đất hiếm hoặc chấp thuận chuyển nhượng quyền nào; thời gian xin chấp thuận không được tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ. Việc thăm dò đất hiếm bằng vốn nhà nước do bộ lập kế hoạch, và kết quả thăm dò phải được thẩm định và công nhận trước khi cấp phép khai thác. Việc chế biến, bao gồm tuyển khoáng, tinh luyện và phân tách, chỉ được thực hiện tại cơ sở được cấp phép theo quy định của pháp luật và đáp ứng tiêu chuẩn về công nghệ, môi trường và kiểm soát bức xạ, và tổ chức khai thác và chế biến báo cáo hằng tháng về sản lượng và sản phẩm cho các bộ. Điều 110đ quy định về khu vực dự trữ đất hiếm, Điều 110e tập trung hóa dữ liệu về đất hiếm và chỉ cho phép hợp tác quốc tế với các đối tác, tổ chức và quốc gia được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, và Điều 110g phân công trách nhiệm giữa Chính phủ, các bộ và cấp tỉnh. Đất hiếm được dành cho các doanh nghiệp do Nhà nước chỉ định hoặc cho phép (Câu hỏi thường gặp 106).

Xuất khẩu các khoáng sản khác

Các khoáng sản không phải đất hiếm không bị cấm xuất khẩu, nhưng cũng không được tự do xuất khẩu. Theo Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, Bộ Công Thương ban hành danh mục và quy chuẩn kỹ thuật đối với khoáng sản nhóm I và khoáng chất công nghiệp được xuất khẩu, Bộ Xây dựng ban hành đối với khoáng sản làm vật liệu xây dựng, và Thủ tướng Chính phủ quyết định khoáng sản chiến lược nào được xuất khẩu và sau khi chế biến đến mức độ nào. Do đó, tổ chức xuất khẩu phải chứng minh sản phẩm thuộc danh mục liên quan, đáp ứng hàm lượng hoặc mức độ chế biến quy định, và có nguồn gốc hợp pháp, vì Điều 78 của Luật yêu cầu khoáng sản đưa vào chế biến phải có nguồn gốc từ hoạt động khai thác được cấp phép. Việc thông quan phụ thuộc vào các tài liệu này.

Nhiều loại quặng và tinh quặng còn phải chịu thuế xuất khẩu theo Biểu thuế xuất khẩu tại Nghị định số 26/2023/NĐ-CP, được sửa đổi gần đây nhất bởi Nghị định số 201/2026/NĐ-CP, và thuế tài nguyên được tính trên sản phẩm khai thác dù được bán trong nước hay xuất khẩu. Định hướng chính sách là nhất quán: thuế suất cao hơn và danh mục chặt chẽ hơn đối với khoáng sản thô và sơ chế, thuế suất thấp hơn hoặc 0% đối với sản phẩm được chế biến tại Việt Nam. Thuế suất và phân loại được trình bày tại mục Hải quan và thuế nhập khẩu; tổ chức xuất khẩu cần xác nhận mã HS và thuế suất hiện hành đối với sản phẩm cụ thể của mình, vì lần sửa đổi năm 2026 đã thay đổi một số dòng thuế khoáng sản.

Khái quát vị thế đất hiếm của Việt Nam

Việt Nam thường được mô tả là có trữ lượng đất hiếm thuộc hàng lớn nhất thế giới, nhưng các số liệu cần được xem xét thận trọng. Cục Khảo sát Địa chất Hoa Kỳ (USGS) trong thời gian dài ước tính trữ lượng của Việt Nam vào khoảng 22 triệu tấn, lớn thứ hai thế giới, sau đó giảm ước tính xuống khoảng 3,5 triệu tấn trong báo cáo tóm tắt về khoáng sản công bố đầu năm 2025. Sản lượng thương mại còn nhỏ. Các mỏ được biết đến nhiều nhất nằm ở vùng núi phía Bắc, bao gồm Đông Pao tại Lai Châu và Yên Phú tại tỉnh Yên Bái trước khi hợp nhất các tỉnh năm 2025, và một số dự án đã bị chậm do các vấn đề về chế biến, môi trường và pháp lý. Quặng đất hiếm có thể chứa thori và urani, khiến Luật Năng lượng nguyên tử được áp dụng.

Chế độ pháp lý năm 2026 cần được xem xét trong bối cảnh đó. Bằng việc yêu cầu chế biến đạt 90% TREO tại Việt Nam, cấm xuất khẩu khoáng sản thô và đưa mọi giấy phép lên Thủ tướng Chính phủ, Nhà nước đã lựa chọn phát triển đất hiếm một cách thận trọng và theo điều kiện của mình, với doanh nghiệp trong nước nắm giữ quyền khai thác và đối tác nước ngoài được tham gia về công nghệ, chế biến và vốn thông qua các thỏa thuận được phê duyệt. Nhà đầu tư nên dự liệu tiến độ kéo dài, sự xem xét chặt chẽ về quốc tịch và công nghệ của đối tác, và sự ưu tiên rõ rệt đối với các dự án xây dựng năng lực hạ nguồn, chẳng hạn như nhà máy phân tách và sản xuất nam châm, tại Việt Nam.

Các phương án cho đối tác nước ngoài

Có bốn phương án khả thi. Thứ nhất, khuôn khổ liên Chính phủ: khi Việt Nam và quốc gia của nhà đầu tư thỏa thuận hợp tác về khoáng sản chiến lược, hiệp định có thể xác định nhà đầu tư nước ngoài tham gia thăm dò (điểm c khoản 1 Điều 109) và định khung quy mô và hình thức hợp tác (điểm b khoản 4 Điều 108), và các khu vực thuộc hiệp định đó là khu vực không đấu giá (khoản 6 Điều 143). Thứ hai, hợp tác chế biến với doanh nghiệp Việt Nam đang nắm giữ hoặc được lựa chọn cấp quyền khai thác, trong đó nhà đầu tư nước ngoài cung cấp công nghệ phân tách và vốn cho cơ sở chế biến được cấp phép, phù hợp với nguyên tắc ưu tiên doanh nghiệp khai thác trong nước hợp tác với đối tác chế biến nước ngoài. Thứ ba, sản xuất hạ nguồn, chẳng hạn như hợp kim, nam châm hoặc linh kiện được sản xuất từ sản phẩm đất hiếm đã qua chế biến, là dự án đầu tư sản xuất thông thường cần có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và bản thân không phải là hoạt động khoáng sản, mặc dù nguồn cung nguyên liệu phụ thuộc vào chuỗi đã được cấp phép. Thứ tư, bao tiêu và tài trợ vốn: mua sản phẩm đã qua chế biến sâu thuộc danh mục xuất khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành, hoặc tài trợ vốn cho dự án trong nước trên cơ sở hợp đồng bao tiêu, mà không nắm giữ quyền đối với khoáng sản.

Mỗi phương án đều cần Thủ tướng Chính phủ chấp thuận đối tác khi có liên quan đến hợp tác quốc tế về đất hiếm (khoản 5 Điều 110e), do đó quốc tịch của đối tác, công nghệ được chuyển giao và các tác động về an ninh được đánh giá ở cấp cao nhất. Nhà đầu tư nước ngoài cũng nên dự liệu việc phải đàm phán các nghĩa vụ chuyển giao công nghệ, và cần kiểm tra các quy định về chuyển giao công nghệ tại mục Chuyển giao công nghệ và chuyển quyền sử dụng.

Thẩm định pháp lý đối với hợp tác về đất hiếm hoặc khoáng sản chiến lược

Những điểm nhà đầu tư nước ngoài cần xác minh trước khi cam kết vốn vào dự án đất hiếm hoặc khoáng sản chiến lược tại Việt Nam. Một số dữ liệu có thể thuộc bí mật nhà nước, vì vậy cần lên kế hoạch tiếp cận thông tin theo từng giai đoạn.

  • Tình trạng của khoáng sản và khu vựcMỏ có thuộc danh mục khoáng sản chiến lược, nằm trong quy hoạch đất hiếm, trong khu vực dự trữ hoặc thuộc phạm vi hiệp định liên Chính phủ hay không.
  • Điều kiện của đối tácĐược Nhà nước chỉ định hoặc cho phép đối với đất hiếm; lịch sử tuân thủ; không bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong năm năm (Điều 109 của Nghị định).
  • Chấp thuận của Thủ tướng Chính phủVăn bản chấp thuận đối với giấy phép thăm dò hoặc khai thác và mọi giao dịch chuyển nhượng; chấp thuận hợp tác quốc tế và đối tác nước ngoài.
  • Phương án chế biếnCơ sở chế biến được cấp phép có khả năng sản xuất sản phẩm đạt tối thiểu 90% TREO, với các phê duyệt về công nghệ, môi trường và kiểm soát bức xạ.
  • Khả năng xuất khẩuSản phẩm dự kiến có đáp ứng tiêu chuẩn chế biến sâu của Bộ Công Thương và có trong danh mục xuất khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành hay không; thuế xuất khẩu và phân loại mã HS.
  • Bức xạ và môi trườngĐánh giá an toàn theo pháp luật về năng lượng nguyên tử đối với sản phẩm phụ chứa thori hoặc urani; đánh giá tác động môi trường; quản lý chất thải quặng đuôi và đóng cửa mỏ.
  • Dữ liệu và bảo mậtDữ liệu địa chất nào thuộc bí mật nhà nước, ai được tiếp cận, và các văn bản giao dịch xử lý các hạn chế về bí mật nhà nước như thế nào.
  • Cấu trúc đầu tưGiấy chứng nhận đăng ký đầu tư và điều kiện tiếp cận thị trường đối với pháp nhân của bên nước ngoài; đăng ký chuyển giao công nghệ; giải quyết tranh chấp và bảo hộ theo điều ước.

Chế độ xuất khẩu theo loại khoáng sản (tháng 10 năm 2026)

LoạiCó được xuất khẩu không?Cơ quan ban hành quy địnhCăn cứ
Quặng đất hiếm và sản phẩm chưa đạt tiêu chuẩn chế biến sâuKhôngTiêu chuẩn của Bộ Công Thương; danh mục do Thủ tướng Chính phủ ban hànhNghị định số 193/2025/NĐ-CP, điểm c khoản 2 Điều 110a
Sản phẩm đất hiếm đã qua chế biến sâuChỉ khi thuộc danh mục do Thủ tướng Chính phủ ban hànhThủ tướng Chính phủ, theo đề xuất của Bộ Công ThươngNghị định, điểm c khoản 4 Điều 108, khoản 5 Điều 108 và Điều 110a
Các khoáng sản chiến lược, quan trọng khácChỉ những khoáng sản do Thủ tướng Chính phủ đưa vào danh mục, sau khi chế biến theo quy địnhThủ tướng Chính phủ, theo đề xuất của Bộ Công ThươngNghị định, điểm c khoản 4 Điều 108
Khoáng sản nhóm I và khoáng chất công nghiệpNếu thuộc danh mục của Bộ Công Thương và đáp ứng quy chuẩn kỹ thuậtBộ Công ThươngNghị định số 193/2025/NĐ-CP
Khoáng sản làm vật liệu xây dựngNếu thuộc danh mục của Bộ Xây dựng và đáp ứng tiêu chuẩnBộ Xây dựngNghị định số 193/2025/NĐ-CP
Thuế xuất khẩuÁp dụng đối với nhiều loại quặng và tinh quặngBiểu thuế xuất khẩu của Chính phủNghị định số 26/2023/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định số 201/2026/NĐ-CP
Nguồn gốc hợp phápBắt buộc đối với mọi khoáng sản được chế biến hoặc xuất khẩuCơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép; cơ quan hải quanLuật số 54/2024/QH15, Điều 78

Ví dụ minh họa

Nhà sản xuất nam châm Hàn Quốc hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam được cấp phép khai thác đất hiếm

Một nhà sản xuất nam châm vĩnh cửu Hàn Quốc muốn có nguồn cung ổn định ôxit neodym-praseodym. Một doanh nghiệp Việt Nam được Nhà nước chỉ định nắm giữ trữ lượng đất hiếm ở miền Bắc. Cấu trúc và tiến độ chỉ mang tính minh họa; các phê duyệt được mô tả phụ thuộc vào quyết định mang tính tùy nghi của cơ quan có thẩm quyền.

Cấu trúcDoanh nghiệp Việt Nam giữ quyền khai thác; công ty liên doanh (Hàn Quốc 49%, Việt Nam 51%) xây dựng nhà máy phân tách sản xuất các ôxit đơn lẻ trên 90% TREO; bên Hàn Quốc xây dựng riêng một nhà máy sản xuất nam châm trong khu công nghiệp.
Phê duyệt đối với mỏVăn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ đối với việc cấp giấy phép khai thác cho doanh nghiệp Việt Nam (Điều 110d); giấy phép khai thác do Bộ Công Thương cấp; đánh giá tác động môi trường và ý kiến về an toàn năng lượng nguyên tử.
Phê duyệt đối với hợp tácThủ tướng Chính phủ chấp thuận đối tác Hàn Quốc và việc hợp tác (khoản 5 Điều 110e); khuôn khổ hợp tác giữa hai Chính phủ được viện dẫn trong hồ sơ.
Nhà máy phân táchCông ty liên doanh được đăng ký như nhà đầu tư trong nước (tỷ lệ sở hữu nước ngoài 49%), do đó không cần Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; giấy phép chế biến và các phê duyệt về môi trường và bức xạ; đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ.
Nhà máy nam châmDự án sản xuất thông thường; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do Ban Quản lý khu công nghiệp cấp trong khoảng 10 ngày làm việc; ưu đãi được xem xét theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Xuất khẩuÔxit đã phân tách chỉ được xuất khẩu nếu thuộc danh mục do Thủ tướng Chính phủ ban hành; nam châm sản xuất tại Việt Nam là hàng hóa công nghiệp, không phải khoáng sản.
Tiến độ dự kiếnPhê duyệt đối với mỏ và hợp tác từ 18 đến 36 tháng; xây dựng nhà máy phân tách 24 tháng sau khi được cấp phép; nhà máy nam châm từ 12 đến 18 tháng.

Nếu bên Hàn Quốc muốn trực tiếp nắm giữ một phần quyền khai thác, hồ sơ sẽ phụ thuộc vào việc được Nhà nước chỉ định hoặc cho phép và nguyên tắc ưu tiên doanh nghiệp khai thác trong nước tại điểm b khoản 4 Điều 108, và khó có khả năng thành công nếu không có thỏa thuận liên Chính phủ.

Nếu kế hoạch là vận chuyển tinh quặng đất hiếm hỗn hợp sang Hàn Quốc để phân tách, việc này sẽ bị cấm theo điểm c khoản 2 Điều 110a.

Câu hỏi nhà đầu tư thường gặp về khoáng sản chiến lược và đất hiếm

Công ty nước ngoài có được khai thác đất hiếm tại Việt Nam không?

Trên thực tế, chỉ thông qua một thỏa thuận được Nhà nước phê duyệt. Đất hiếm được dành cho các doanh nghiệp do Nhà nước chỉ định hoặc cho phép, mọi giấy phép đều phải có văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, và quyền khai thác khoáng sản chiến lược được ưu tiên cấp cho doanh nghiệp trong nước hợp tác với đối tác chế biến nước ngoài. Hợp tác quốc tế về đất hiếm chỉ được thực hiện với các đối tác được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.

Quặng đất hiếm chưa qua chế biến có được xuất khẩu khỏi Việt Nam không?

Không. Kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2026, khoáng sản đất hiếm không đáp ứng tiêu chuẩn chế biến sâu của Bộ Công Thương không được xuất khẩu, và chỉ các sản phẩm đã qua chế biến sâu thuộc danh mục do Thủ tướng Chính phủ ban hành mới được xuất khẩu khỏi Việt Nam (điểm c khoản 2 Điều 110a Nghị định số 193/2025/NĐ-CP). Việc khai thác phải gắn với chế biến ra sản phẩm đạt tối thiểu 90% TREO.

Quy định 90% TREO có nghĩa là gì?

Điều 110b Nghị định số 193/2025/NĐ-CP yêu cầu việc khai thác đất hiếm phải gắn với dự án chế biến có sản phẩm tối thiểu là ôxit, hydroxit hoặc muối đất hiếm với hàm lượng tổng các ôxit đất hiếm từ 90% trở lên. Việc sản xuất đến các nguyên tố riêng biệt đã được phân tách được khuyến khích. Mỏ không có phương án chế biến như vậy không thể được cấp phép.

Tôi có thể xuất khẩu quặng sắt, titan hoặc các khoáng sản khác từ Việt Nam không?

Chỉ khi sản phẩm thuộc danh mục xuất khẩu và đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Công Thương ban hành đối với khoáng sản nhóm I và khoáng chất công nghiệp, hoặc do Bộ Xây dựng ban hành đối với khoáng sản làm vật liệu xây dựng, và có nguồn gốc hợp pháp. Nhiều loại quặng phải chịu thuế xuất khẩu theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định số 201/2026/NĐ-CP.

Trữ lượng đất hiếm của Việt Nam lớn đến mức nào?

Các ước tính chênh lệch rất lớn. Cục Khảo sát Địa chất Hoa Kỳ trong thời gian dài ước tính trữ lượng vào khoảng 22 triệu tấn, sau đó giảm ước tính xuống khoảng 3,5 triệu tấn vào đầu năm 2025. Sản lượng còn nhỏ. Nhà đầu tư nên dựa vào kết quả thăm dò đã được công nhận đối với từng mỏ cụ thể thay vì các số liệu tổng quát cấp quốc gia.

Thuật ngữ thường gặp trong hồ sơ, tài liệu

Tiếng AnhTiếng ViệtGiải nghĩa
Strategic and important mineralsKhoáng sản chiến lược, quan trọngKhoáng sản phóng xạ, đất hiếm và các khoáng sản thiết yếu khác thuộc danh mục đã được phê duyệt.
Special strategic mineralKhoáng sản chiến lược đặc biệtLoại khoáng sản, bao gồm đất hiếm, mà Thủ tướng Chính phủ chấp thuận việc cấp giấy phép.
Rare earthsĐất hiếmNhóm nguyên tố lantan cùng với scandi và ytri, được điều chỉnh bởi các Điều từ 110a đến 110g của Nghị định.
Total rare-earth oxides (TREO)Tổng các ôxit đất hiếm (TREO)Thước đo hàm lượng; việc khai thác phải gắn với sản phẩm đạt tối thiểu 90%.
Deep processingChế biến sâuChế biến đạt tiêu chuẩn do Bộ Công Thương ban hành, là điều kiện để xuất khẩu.
Intergovernmental agreementHiệp định liên Chính phủKhuôn khổ thông qua đó nhà đầu tư nước ngoài có thể được tham gia vào lĩnh vực khoáng sản chiến lược.
National Rare Earth StrategyChiến lược quốc gia về đất hiếmChiến lược mà mọi hoạt động liên quan đến đất hiếm phải tuân theo (Điều 110a).
Export dutyThuế xuất khẩuThuế đánh vào hàng hóa xuất khẩu, áp dụng đối với nhiều loại quặng theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP.
Mục tiếp theo · 10.5Thuế, phí khai thác khoáng sản và môi trườngMọi khoản thu mà một mỏ khoáng sản tại Việt Nam phải nộp và cách tính, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoáng sản quý hiếm, các phê duyệt về môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường, nghĩa vụ đóng cửa mỏ, nghĩa vụ đối với cộng đồng và người sử dụng đất, và minh họa tổng số thu của Nhà nước trong một năm.Đọc tiếp →

Nội dung liên quan trong cẩm nang

Câu hỏi thường gặp liên quan (tiếng Anh)

Nguồn chính thức

Bạn có câu hỏi về trường hợp cụ thể của mình?

Hãy hỏi Lawbot, chatbot AI cung cấp thông tin pháp lý của Be Vietnam Wise. Lawbot đối chiếu các nguồn chính thức của Việt Nam và chỉ dẫn đến văn bản pháp luật điều chỉnh. Nếu bạn cần hỗ trợ cho dự án hiện tại hoặc có câu hỏi về kinh doanh tại Việt Nam, vui lòng liên hệ với chúng tôi.

Hỏi Lawbot về nội dung nàyMở trong ứng dụngLiên hệ với chúng tôi

Trang này cung cấp thông tin pháp lý và thuế, không phải ý kiến tư vấn pháp lý. Thuế suất, ngưỡng và thủ tục có thể thay đổi; nội dung được rà soát theo các nguồn chính thức, nhưng trước khi hành động, bạn nên xác nhận mọi vấn đề quan trọng với cơ quan có thẩm quyền hoặc với luật sư được phép hành nghề tại Việt Nam. Bản tiếng Việt được dịch từ bản tiếng Anh; nếu có khác biệt, văn bản pháp luật gốc bằng tiếng Việt là căn cứ duy nhất có giá trị pháp lý.