Chương 1 · Mục 1.2/8
Tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài: ngành, nghề chưa được tiếp cận và tiếp cận có điều kiện, giới hạn sở hữu, cam kết theo điều ước quốc tế và ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
Những điểm cần nắm
- Nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư vào mọi ngành, nghề không thuộc danh mục hạn chế do Chính phủ ban hành, với điều kiện tiếp cận thị trường như nhà đầu tư Việt Nam (Điều 8 Luật Đầu tư).
- Phụ lục I Nghị định số 96/2026/NĐ-CP quy định 23 ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài và 62 ngành, nghề chỉ được tiếp cận có điều kiện: giới hạn tỷ lệ sở hữu, yêu cầu về hình thức đầu tư hoặc đối tác, giới hạn phạm vi hoạt động, hoặc theo cam kết tại điều ước quốc tế.
- Bên cạnh đó, các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo Điều 7 đòi hỏi mọi nhà đầu tư, dù nước ngoài hay Việt Nam, phải có giấy phép, giấy chứng nhận hoặc văn bản chấp thuận: 142 ngành, nghề kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2026 theo Nghị quyết số 66.17/2026/NQ-CP và 137 ngành, nghề kể từ ngày 1 tháng 3 năm 2027, khi Luật số 24/2026/QH16 thay thế Phụ lục IV.
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài cần có giấy phép kinh doanh đối với hoạt động nhập khẩu, phân phối và bán lẻ, và giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho từng cửa hàng; Nghị định số 342/2026/NĐ-CP được áp dụng từ ngày 18 tháng 10 năm 2026.
- Cam kết theo điều ước quốc tế phụ thuộc vào quốc tịch của nhà đầu tư và, đối với doanh nghiệp, vào nơi thành lập và nơi có hoạt động kinh doanh thực chất.
Cơ chế vận hành của danh mục loại trừ
Việt Nam chuyển sang áp dụng phương pháp danh mục loại trừ (chọn bỏ) đối với tiếp cận thị trường của nhà đầu tư nước ngoài từ năm 2021 và Luật Đầu tư năm 2025 tiếp tục duy trì phương pháp này. Theo Điều 8, nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như nhà đầu tư trong nước, trừ các ngành, nghề thuộc danh mục do Chính phủ ban hành, tức Phụ lục I Nghị định số 96/2026/NĐ-CP. Danh mục gồm hai phần: ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường và ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện. Nếu một ngành, nghề không thuộc phần nào, nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư với điều kiện như doanh nghiệp Việt Nam, kể cả sở hữu 100% vốn, và cơ quan đăng ký đầu tư không được đặt thêm điều kiện.
Tiếp cận thị trường là bộ lọc thứ nhất trong hai bộ lọc. Một ngành, nghề đã mở cửa cho đầu tư nước ngoài vẫn có thể là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo Điều 7, khi đó doanh nghiệp, dù do ai sở hữu, phải có giấy phép, giấy chứng nhận hoặc văn bản chấp thuận trước khi kinh doanh. Hai danh mục này thường bị nhầm lẫn trong các bài bình luận; bảng dưới đây phân biệt rõ hai danh mục. Bộ Tài chính công bố điều kiện tiếp cận thị trường, kèm căn cứ điều ước quốc tế của từng điều kiện, trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư, và cơ quan đăng ký đầu tư áp dụng các điều kiện đó khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc đăng ký góp vốn theo Điều 21.
23 ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường
Các ngành, nghề chưa được tiếp cận đối với nhà đầu tư nước ngoài phản ánh yêu cầu về trật tự công cộng, an ninh và độc quyền nhà nước hơn là chính sách công nghiệp. Các ngành, nghề này bao gồm hoạt động báo chí và thu thập tin tức; dịch vụ điều tra và an ninh; dịch vụ hành chính tư pháp như công chứng, thừa phát lại và giám định tư pháp; dịch vụ bưu chính công ích; kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục Nhà nước độc quyền; xổ số và một số hoạt động cờ bạc ngoài các cơ sở kinh doanh casino được cấp phép; khai thác hải sản trong vùng biển Việt Nam; khai thác và kinh doanh một số loài thực vật, động vật hoang dã; hoạt động liên quan đến quốc phòng, an ninh; và dịch vụ gắn với việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước. Nhà đầu tư nước ngoài không thể tham gia ngành, nghề chưa được tiếp cận thông qua người Việt Nam đứng tên hộ: việc đứng tên hộ bị cấm rõ ràng theo Nghị định số 296/2026/NĐ-CP và phải kê khai chủ sở hữu hưởng lợi (Chủ sở hữu hưởng lợi và tính minh bạch).
62 ngành, nghề tiếp cận có điều kiện và bốn loại điều kiện
Phần thứ hai của Phụ lục I liệt kê 62 ngành, nghề mà nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư với điều kiện. Trong số đó có ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán và quản lý quỹ, viễn thông, giáo dục, y tế, kinh doanh bất động sản, dịch vụ logistics và vận tải, quảng cáo, dịch vụ pháp lý, kế toán và kiểm toán, du lịch, dịch vụ nghe nhìn và giải trí, trò chơi điện tử, cùng một số hoạt động nông nghiệp và tài nguyên. Các điều kiện có bốn dạng, thường được áp dụng kết hợp.
Các loại điều kiện tiếp cận thị trường
- Giới hạn tỷ lệ sở hữu nước ngoàiMức trần đối với tỷ lệ vốn điều lệ do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ. Ví dụ: tổng tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa 30% tại một ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung, và được phép đến 49% đối với ngân hàng nhận chuyển giao bắt buộc ngân hàng yếu kém theo Nghị định số 69/2025/NĐ-CP; 49% đối với dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng và 65% đối với một số dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng theo Biểu cam kết WTO của Việt Nam; 34% tại một hãng hàng không Việt Nam; và các mức trần trong lĩnh vực quảng cáo, một số phân ngành logistics và dịch vụ nghe nhìn.
- Yêu cầu về hình thức đầu tư hoặc đối tácMột số ngành, nghề chỉ được tham gia thông qua liên doanh với đối tác Việt Nam (dịch vụ quảng cáo, một số dịch vụ logistics), chỉ thông qua doanh nghiệp Việt Nam mà không qua chi nhánh, hoặc chỉ dành cho nhà đầu tư có kinh nghiệm theo tiêu chí xác định (ví dụ, cơ sở giáo dục đại học nước ngoài).
- Giới hạn phạm vi hoạt độngDịch vụ chỉ được cung cấp cho một số đối tượng khách hàng, theo một số hình thức hoặc tại một số địa bàn nhất định: ví dụ, trường học có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được tuyển học sinh Việt Nam trong tỷ lệ quy định, và doanh nghiệp phân phối có vốn đầu tư nước ngoài không được kinh doanh một số hàng hóa như gạo, đường, sách, báo và dược phẩm.
- Điều kiện theo điều ước quốc tếTrường hợp Biểu cam kết dịch vụ WTO của Việt Nam, Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Liên minh châu Âu (EVFTA), Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Vương quốc Anh (UKVFTA), các hiệp định ASEAN hoặc điều ước quốc tế khác dành cho nhà đầu tư của nước thành viên điều kiện thuận lợi hơn, các điều kiện đó được áp dụng đối với nhà đầu tư đáp ứng quy tắc xuất xứ của điều ước. Nhà đầu tư của các nước không có điều ước liên quan phải tuân theo điều kiện chung hoặc được xem xét theo từng trường hợp.
Một số lĩnh vực phổ biến: tóm lược điều kiện tiếp cận thị trường (tháng 10 năm 2026)
| Lĩnh vực | Điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài | Giấy phép khác |
|---|---|---|
| Sản xuất (phần lớn hàng hóa) | Mở cửa; được sở hữu 100% | Giấy phép môi trường, phòng cháy chữa cháy, tiêu chuẩn sản phẩm; quy định riêng đối với vũ khí, vật liệu nổ, thuốc lá, một số hóa chất |
| Bán buôn và bán lẻ | Mở cửa; được sở hữu 100%, trừ một số hàng hóa bị loại trừ (gạo, đường, sách và báo chí, dược phẩm, thuốc lá, dầu thô) | Giấy phép kinh doanh và giấy phép lập cơ sở bán lẻ đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; kiểm tra nhu cầu kinh tế đối với cơ sở bán lẻ thứ hai trở đi, trừ trường hợp được miễn (Nghị định số 342/2026/NĐ-CP) |
| Nền tảng thương mại điện tử | Mở cửa; ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện | Đăng ký hoặc thông báo với Bộ Công Thương; quy định về bảo vệ dữ liệu, bảo vệ người tiêu dùng và thuế |
| Phần mềm và dịch vụ công nghệ thông tin | Mở cửa; được sở hữu 100% | Ưu đãi đối với công nghiệp công nghệ số; lưu trữ dữ liệu tại Việt Nam đối với một số dịch vụ |
| Logistics và giao nhận hàng hóa | Đa dạng: nhiều dịch vụ được sở hữu 100%; xếp dỡ container 50%; thông quan và một số dịch vụ hỗ trợ phải thông qua liên doanh | Giấy phép kinh doanh vận tải theo từng phương thức |
| Quảng cáo | Liên doanh với doanh nghiệp quảng cáo Việt Nam được phép kinh doanh dịch vụ quảng cáo | Quy định về nội dung theo Luật Quảng cáo |
| Giáo dục | Giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp được sở hữu 100%; trường phổ thông phải tuân thủ tỷ lệ học sinh Việt Nam và mức vốn tối thiểu | Quyết định cho phép thành lập và cho phép hoạt động theo Nghị định số 86/2018/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung |
| Y tế | Bệnh viện và phòng khám được sở hữu 100%, với mức vốn tối thiểu | Giấy phép hoạt động theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh |
| Ngân hàng | Tổng tỷ lệ sở hữu tối đa 30% nói chung; 49% đối với ngân hàng nhận chuyển giao bắt buộc ngân hàng yếu kém | Cấp phép bởi Ngân hàng Nhà nước |
| Bảo hiểm | Được sở hữu 100% | Cấp phép bởi Bộ Tài chính; vốn tối thiểu |
| Viễn thông | 49% đối với dịch vụ có hạ tầng mạng; 65% đối với một số dịch vụ không có hạ tầng mạng; 100% đối với một số dịch vụ giá trị gia tăng theo CPTPP cho nhà đầu tư đáp ứng điều kiện | Giấy phép viễn thông; bốn nhóm dự án của nhà đầu tư nước ngoài thuộc Điều 24 bao gồm viễn thông có hạ tầng mạng |
| Kinh doanh bất động sản | Mở cửa cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với các hoạt động xác định (đầu tư xây dựng để cho thuê hoặc bán, cho thuê); tiếp cận đất đai theo Luật Đất đai | Yêu cầu về vốn theo Luật Kinh doanh bất động sản |
| Dịch vụ pháp lý | Tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài hoạt động thông qua chi nhánh, công ty luật nước ngoài hoặc hình thức hợp danh với công ty luật Việt Nam; không được tham gia tố tụng tại Tòa án Việt Nam | Cấp phép bởi Bộ Tư pháp |
| Khai thác khoáng sản; dầu khí | Cho phép đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có giấy phép hoặc hợp đồng dầu khí; hạn chế đối với khoáng sản chiến lược | Chương 10 |
Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (áp dụng cho mọi nhà đầu tư)
Điều 7 Luật Đầu tư quy định ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh phải đáp ứng điều kiện vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng. Phụ lục IV của Luật khi được ban hành liệt kê 198 ngành, nghề, nhưng từ ngày 1 tháng 7 năm 2026 đến ngày 28 tháng 2 năm 2027, Nghị quyết số 66.17/2026/NQ-CP của Chính phủ áp dụng danh mục rút gọn gồm 142 ngành, nghề, và từ ngày 1 tháng 3 năm 2027, Luật số 24/2026/QH16 thay thế Phụ lục IV bằng danh mục gồm 137 ngành, nghề. Các ngành, nghề này trải rộng từ ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, viễn thông và điện lực đến giáo dục, y tế, kinh doanh bất động sản, kiểm toán, hành nghề luật sư, cho thuê lại lao động, dịch vụ tài sản mã hóa và dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân; dịch vụ kế toán đã được đưa ra khỏi danh mục từ ngày 1 tháng 7 năm 2026 (và vào tháng 8 năm 2026, Bộ Nội vụ đã đề xuất đưa cho thuê lại lao động ra khỏi danh mục thông qua việc sửa đổi Bộ luật Lao động). Điều kiện có thể là giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề, văn bản chấp thuận hoặc các yêu cầu được công bố và được kiểm tra sau, và xu hướng của các đợt cải cách năm 2025 và 2026 là chuyển các ngành, nghề từ tiền kiểm sang hậu kiểm. Các điều kiện này áp dụng như nhau đối với nhà đầu tư Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài; nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện này bên cạnh mọi điều kiện tiếp cận thị trường.
Hai danh mục, hai câu hỏi
| Danh mục ngành, nghề tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài | Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện | |
|---|---|---|
| Địa điểm | Phụ lục I Nghị định số 96/2026/NĐ-CP | Phụ lục IV Luật Đầu tư (Điều 7) |
| Đối tượng áp dụng | Nhà đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp có trên 50% vốn điều lệ do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ | Mọi nhà đầu tư |
| Nội dung điều chỉnh | 23 ngành, nghề chưa được tiếp cận; 62 ngành, nghề tiếp cận có điều kiện (giới hạn sở hữu, hình thức đầu tư, đối tác, phạm vi hoạt động, cam kết theo điều ước quốc tế) | Yêu cầu giấy phép, giấy chứng nhận hoặc văn bản chấp thuận, hoặc quy định điều kiện được công bố, đối với 142 ngành, nghề (137 ngành, nghề kể từ ngày 1 tháng 3 năm 2027) |
| Thời điểm áp dụng | Trước khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc đăng ký mua cổ phần theo Điều 21 | Trước khi doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề đó và trong suốt quá trình hoạt động sau đó |
| Cơ quan kiểm tra | Cơ quan đăng ký đầu tư | Cơ quan quản lý chuyên ngành và các cơ quan hậu kiểm |
| Thay đổi | Được cập nhật bằng nghị định của Chính phủ | Được sửa đổi bởi Luật số 24/2026/QH16 từ ngày 1 tháng 3 năm 2027 |
Mua bán, phân phối và bán lẻ: giấy phép kinh doanh
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, phân phối hoặc bán lẻ hàng hóa tại Việt Nam, ngoài đăng ký doanh nghiệp và đăng ký đầu tư, còn phải có giấy phép kinh doanh đối với các quyền kinh doanh đó và giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho từng cửa hàng; doanh nghiệp trong nước không cần hai loại giấy phép này. Đến hết ngày 17 tháng 10 năm 2026, Nghị định số 09/2018/NĐ-CP được áp dụng: Sở Công Thương cấp tỉnh cấp các giấy phép này, trong một số trường hợp sau khi lấy ý kiến Bộ Công Thương, và cơ sở bán lẻ thứ hai trở đi, hoặc cơ sở bán lẻ thứ nhất có diện tích từ 500 m² trở lên nằm ngoài trung tâm thương mại, phải thực hiện kiểm tra nhu cầu kinh tế. Nghị định số 342/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định này từ ngày 18 tháng 10 năm 2026, chuyển thẩm quyền cấp phép sang Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bỏ yêu cầu bắt buộc lấy ý kiến Bộ đối với cơ sở bán lẻ và mở rộng các trường hợp miễn kiểm tra nhu cầu kinh tế cho nhà đầu tư của các nước đối tác theo điều ước như các nước thành viên CPTPP, EVFTA và UKVFTA. Giấy phép này cũng bắt buộc đối với doanh nghiệp sản xuất có vốn đầu tư nước ngoài muốn nhập khẩu và phân phối hàng hóa không do mình sản xuất, và đối với bán lẻ qua thương mại điện tử; giấy phép không bắt buộc đối với việc bán hàng hóa do doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam.
Hướng dẫn ra quyết định
Ngành, nghề kinh doanh có được mở cửa cho tôi không, và tôi còn cần những gì?
Áp dụng các câu hỏi dưới đây cho từng ngành, nghề theo mã ngành kinh tế Việt Nam (VSIC) mà doanh nghiệp sẽ đăng ký.
- Ngành, nghề có thuộc phần ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường tại Phụ lục I Nghị định số 96/2026/NĐ-CP không?CóNhà đầu tư nước ngoài không được đầu tư. Chỉ nên cân nhắc thành lập doanh nghiệp do phía Việt Nam sở hữu, với tỷ lệ sở hữu nước ngoài từ 50% trở xuống, nếu phương án kinh doanh vẫn khả thi khi không có quyền chi phối của phía nước ngoài, và tuyệt đối không thông qua người đứng tên hộ.KhôngChuyển sang câu hỏi 2.
- Ngành, nghề có thuộc phần ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện tại Phụ lục I không?CóXác định điều kiện: giới hạn sở hữu, hình thức đầu tư, đối tác, phạm vi hoạt động hay cam kết theo điều ước quốc tế. Kiểm tra xem điều ước quốc tế mà nước của bạn là thành viên có dành điều kiện thuận lợi hơn không, và doanh nghiệp của bạn có đáp ứng quy tắc xuất xứ của điều ước đó không. Thiết kế cấu trúc đầu tư cho phù hợp. Chuyển sang câu hỏi 3.KhôngĐược tiếp cận với điều kiện như nhà đầu tư Việt Nam, kể cả sở hữu 100% vốn. Chuyển sang câu hỏi 3.
- Ngành, nghề có thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo Điều 7 (142 ngành, nghề kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2026 theo Nghị quyết số 66.17/2026/NQ-CP; 137 ngành, nghề kể từ ngày 1 tháng 3 năm 2027) không?CóPhải có giấy phép, giấy chứng nhận hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý chuyên ngành, hoặc đáp ứng các điều kiện được công bố, trước khi kinh doanh. Cần tính thời gian xin giấy phép vào tiến độ; một số giấy phép yêu cầu doanh nghiệp phải được thành lập trước.KhôngChuyển sang câu hỏi 4.
- Doanh nghiệp có nhập khẩu, phân phối hoặc bán lẻ hàng hóa không do mình sản xuất tại Việt Nam không?CóPhải có giấy phép kinh doanh và giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho từng cửa hàng theo Nghị định số 342/2026/NĐ-CP từ ngày 18 tháng 10 năm 2026.KhôngKhông cần giấy phép kinh doanh. Đăng ký ngành, nghề và tiến hành thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Ví dụ minh họa
Một nhà bán lẻ đồ nội thất châu Âu gia nhập thị trường Thành phố Hồ Chí Minh
Một tập đoàn bán lẻ Hà Lan dự kiến thành lập công ty Việt Nam do mình sở hữu 100% vốn để nhập khẩu đồ nội thất mang thương hiệu riêng, bán qua hai cửa hàng quy mô lớn và trực tuyến, và sau đó nhượng quyền thương mại. Ví dụ mang tính minh họa.
| Ngành, nghề đăng ký | Bán buôn và bán lẻ đồ nội thất (VSIC 4649, 4759); bán lẻ qua internet (4791); quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu; nhượng quyền thương mại (giai đoạn sau). |
|---|---|
| Tiếp cận thị trường | Hoạt động phân phối được mở cửa cho nhà đầu tư EU theo EVFTA và Biểu cam kết WTO; đồ nội thất không thuộc hàng hóa bị loại trừ. Được sở hữu 100% vốn. Không có điều kiện tiếp cận thị trường đối với các ngành, nghề đã chọn. |
| Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện | Thương mại điện tử (thông báo website, nền tảng với Bộ Công Thương); nhượng quyền thương mại yêu cầu bên nhượng quyền đã hoạt động một năm và bên nhượng quyền nước ngoài phải đăng ký. |
| Giấy phép kinh doanh | Giấy phép kinh doanh đối với hoạt động nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ và bán lẻ trực tuyến; giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho từng cửa hàng. Theo Nghị định số 342/2026/NĐ-CP, cửa hàng thứ hai có diện tích 1.800 m² nằm ngoài trung tâm thương mại phải thực hiện kiểm tra nhu cầu kinh tế, nhưng nhà đầu tư thuộc EVFTA được hưởng các trường hợp miễn trừ được mở rộng; cửa hàng thứ nhất có diện tích 2.200 m² trong trung tâm thương mại được miễn. |
| Trình tự | Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (10 ngày làm việc) → Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (3 ngày làm việc) → giấy phép kinh doanh và giấy phép lập cơ sở bán lẻ thứ nhất (Nghị định số 09/2018/NĐ-CP quy định 10 ngày làm việc nếu không phải lấy ý kiến Bộ và 28 ngày nếu phải lấy ý kiến; Nghị định số 342/2026/NĐ-CP bỏ yêu cầu bắt buộc lấy ý kiến đối với cơ sở bán lẻ; trên thực tế nên dự liệu từ sáu đến mười tuần) → thông báo thương mại điện tử → hoàn thiện cửa hàng và nghiệm thu phòng cháy chữa cháy → khai trương. |
| Những sai lầm đã tránh được | Tập đoàn này từng dự định đăng ký các ngành, nghề gần với dược phẩm (đồ nội thất y tế gia đình) vốn thuộc hàng hóa bị loại trừ; và dự định mở văn phòng đại diện trước, trong khi văn phòng đại diện không được nhập khẩu hay bán bất kỳ hàng hóa nào. |
Nếu nhà đầu tư đến từ một nước không có hiệp định thương mại với Việt Nam, các ngành, nghề trên vẫn được mở cửa theo Biểu cam kết WTO, nhưng phạm vi miễn kiểm tra nhu cầu kinh tế sẽ hẹp hơn.
Cách kiểm tra ngành, nghề trước khi cam kết đầu tư
Hãy bắt đầu từ hoạt động cụ thể, được phân loại theo mã ngành kinh tế Việt Nam (VSIC) theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg, vì cả hai danh mục đều được áp dụng theo từng ngành, nghề và Phòng Đăng ký kinh doanh đăng ký theo mã ngành chứ không theo mô tả. Kiểm tra phần ngành, nghề chưa được tiếp cận và phần tiếp cận có điều kiện tại Phụ lục I Nghị định số 96/2026/NĐ-CP; kiểm tra Phụ lục IV Luật Đầu tư để xác định điều kiện; đọc Biểu cam kết cụ thể về dịch vụ trong WTO của Việt Nam và chương liên quan của CPTPP, EVFTA hoặc UKVFTA để xác định cam kết theo điều ước; sau đó đọc luật chuyên ngành để xác định giới hạn sở hữu, vốn pháp định và điều kiện cấp phép. Điều kiện tiếp cận thị trường do Bộ Tài chính công bố trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư có dẫn chiếu căn cứ điều ước quốc tế của từng ngành, nghề và là tài liệu tham chiếu nghiệp vụ của các cơ quan đăng ký đầu tư. Vì doanh nghiệp đăng ký nhiều ngành, nghề, mỗi ngành, nghề phải vượt qua cả hai danh mục, và điều kiện hạn chế nhất sẽ quyết định cấu trúc đầu tư. Trường hợp một ngành, nghề không được đề cập trong bất kỳ cam kết nào và không thuộc danh mục tiếp cận thị trường, theo Điều 8, ngành, nghề đó được mở cửa; các cơ quan đăng ký nay áp dụng quy tắc này thay vì yêu cầu lấy ý kiến bộ, ngành theo từng trường hợp như thực tiễn trước năm 2021.
Câu hỏi nhà đầu tư thường gặp về tiếp cận thị trường
Người nước ngoài có được sở hữu 100% vốn của doanh nghiệp tại Việt Nam không?
Có, trong phần lớn các ngành, nghề. Ngoài 23 ngành, nghề chưa được tiếp cận và 62 ngành, nghề tiếp cận có điều kiện tại Phụ lục I Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư nước ngoài được tiếp cận thị trường như nhà đầu tư Việt Nam và được sở hữu 100% vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn (LLC) hoặc công ty cổ phần (JSC). Giấy phép chuyên ngành vẫn được áp dụng.
Những ngành, nghề nào chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam?
Hai mươi ba ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường theo Phụ lục I Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, bao gồm báo chí và thu thập tin tức, dịch vụ điều tra và an ninh, dịch vụ công chứng và thừa phát lại, dịch vụ bưu chính công ích, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc độc quyền nhà nước, khai thác hải sản trong vùng biển Việt Nam và các hoạt động gắn với quốc phòng, an ninh.
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại ngân hàng ở Việt Nam là bao nhiêu?
Nói chung, tổng tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa là 30% vốn điều lệ của một ngân hàng thương mại Việt Nam, với các giới hạn riêng đối với từng nhà đầu tư; Nghị định số 69/2025/NĐ-CP cho phép đến 49% tại các ngân hàng nhận chuyển giao bắt buộc tổ chức tín dụng yếu kém theo phương án chuyển giao bắt buộc.
Doanh nghiệp có vốn nước ngoài có cần giấy phép để bán hàng hóa tại Việt Nam không?
Có, đối với việc nhập khẩu, phân phối hoặc bán lẻ hàng hóa không do doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam: doanh nghiệp phải có giấy phép kinh doanh và, đối với cửa hàng, giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo Nghị định số 342/2026/NĐ-CP từ ngày 18 tháng 10 năm 2026. Việc bán hàng hóa do doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam không cần giấy phép kinh doanh.
Danh mục ngành, nghề tiếp cận thị trường khác với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện như thế nào?
Danh mục ngành, nghề tiếp cận thị trường (Phụ lục I Nghị định số 96/2026/NĐ-CP) chỉ áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài và quyết định việc nhà đầu tư nước ngoài có được tham gia một ngành, nghề hay không và với điều kiện gì. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (Điều 7 Luật Đầu tư; 142 ngành, nghề kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2026 theo Nghị quyết số 66.17/2026/NQ-CP, 137 ngành, nghề kể từ ngày 1 tháng 3 năm 2027) áp dụng đối với mọi nhà đầu tư và đòi hỏi phải có giấy phép hoặc văn bản chấp thuận để kinh doanh. Mỗi ngành, nghề phải đáp ứng cả hai danh mục.
Thuật ngữ thường gặp trong hồ sơ, tài liệu
| Tiếng Anh | Tiếng Việt | Giải nghĩa |
|---|---|---|
| Market access | Tiếp cận thị trường | Quyền của nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư vào một ngành, nghề kinh doanh (Điều 8). |
| Business lines not yet open to foreign investors | Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường | 23 ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường tại Phụ lục I Nghị định số 96/2026/NĐ-CP. |
| Business lines with conditional market access | Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện | 62 ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện. |
| Conditional business line | Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện | Ngành, nghề theo Điều 7 mà mọi nhà đầu tư phải có giấy phép hoặc đáp ứng điều kiện: 142 ngành, nghề kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2026 theo Nghị quyết số 66.17/2026/NQ-CP, 137 ngành, nghề kể từ ngày 1 tháng 3 năm 2027. |
| Business licence (trading) | Giấy phép kinh doanh | Giấy phép mà tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài cần có để nhập khẩu, phân phối và bán lẻ. |
| Retail outlet licence | Giấy phép lập cơ sở bán lẻ | Giấy phép cho từng cửa hàng của doanh nghiệp bán lẻ có vốn đầu tư nước ngoài. |
| Economic needs test | Kiểm tra nhu cầu kinh tế | Việc đánh giá áp dụng đối với cơ sở bán lẻ thứ hai trở đi, trừ trường hợp được miễn. |
| VSIC code | Mã ngành kinh tế Việt Nam | Mã hoạt động kinh tế theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg dùng để đăng ký ngành, nghề kinh doanh. |
Nội dung liên quan trong cẩm nang
Câu hỏi thường gặp liên quan (tiếng Anh)
- Is Vietnam open to foreign investment in all sectors?
- Can a foreigner own 100% of a Vietnamese company?
- Which business lines need extra licences beyond company registration?
- How do I get a licence for a bank or fintech, and how much of a bank can I own?
- How do telecoms and digital businesses get licensed, and what are the ownership caps?
- What licences do I need to trade, distribute or open shops?
Nguồn chính thức
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn): Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, Phụ lục I; Luật Đầu tư số 143/2025/QH15, Điều 7, Điều 8 và Phụ lục IV; Nghị định số 342/2026/NĐ-CP
- Bộ Tài chính (điều kiện tiếp cận thị trường trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư)
- Bộ Công Thương (giấy phép kinh doanh, giấy phép lập cơ sở bán lẻ, thương mại điện tử)
- WTO: Biểu cam kết cụ thể về dịch vụ của Việt Nam
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sở hữu nước ngoài tại tổ chức tín dụng)
Bạn có câu hỏi về trường hợp cụ thể của mình?
Hãy hỏi Lawbot, chatbot AI cung cấp thông tin pháp lý của Be Vietnam Wise. Lawbot đối chiếu các nguồn chính thức của Việt Nam và chỉ dẫn đến văn bản pháp luật điều chỉnh. Nếu bạn cần hỗ trợ cho dự án hiện tại hoặc có câu hỏi về kinh doanh tại Việt Nam, vui lòng liên hệ với chúng tôi.
Hỏi Lawbot về nội dung nàyMở trong ứng dụngLiên hệ với chúng tôiTrang này cung cấp thông tin pháp lý và thuế, không phải ý kiến tư vấn pháp lý. Thuế suất, ngưỡng và thủ tục có thể thay đổi; nội dung được rà soát theo các nguồn chính thức, nhưng trước khi hành động, bạn nên xác nhận mọi vấn đề quan trọng với cơ quan có thẩm quyền hoặc với luật sư được phép hành nghề tại Việt Nam. Bản tiếng Việt được dịch từ bản tiếng Anh; nếu có khác biệt, văn bản pháp luật gốc bằng tiếng Việt là căn cứ duy nhất có giá trị pháp lý.