Be Vietnam WiseKinh doanh tại Việt Nam

Chương 1 · Mục 1.1/8

Luật Đầu tư năm 2025: phạm vi điều chỉnh, đối tượng được coi là nhà đầu tư nước ngoài, quy tắc 50% và các cơ quan quản lý

Rà soát ngày · Biên soạn bởi một luật sư chuyên về đầu tư nước ngoài (đã nghỉ hưu) với 20 năm kinh nghiệm hành nghề trong lĩnh vực pháp luật đầu tư Việt Nam · Thông tin pháp lý và thuế, không phải ý kiến tư vấn pháp lý · Cách chúng tôi kiểm tra (tiếng Anh) · Mở trong ứng dụng

Read in EnglishTải chương 1 (PDF)

Những điểm cần nắm

Phạm vi điều chỉnh của Luật và vị trí trong hệ thống pháp luật

Luật Đầu tư số 143/2025/QH15, được Quốc hội thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 3 năm 2026, điều chỉnh hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam của nhà đầu tư Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài, và hoạt động đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư Việt Nam. Điều 7 và Phụ lục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện kèm theo được áp dụng từ ngày 1 tháng 7 năm 2026. Luật này thay thế Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, vốn đã thay thế Luật Đầu tư năm 2014, và được hướng dẫn thi hành chủ yếu bởi Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026, thay thế Nghị định số 31/2021/NĐ-CP. Phụ lục I của Nghị định này ban hành danh mục ngành, nghề tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài; Nghị định cũng quy định các ngưỡng để được hưởng ưu đãi đầu tư đặc biệt, mức ký quỹ đối với dự án sử dụng đất do Nhà nước giao, cho thuê, trình tự, thủ tục chi tiết cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và chấp thuận chủ trương đầu tư, cùng các biểu mẫu báo cáo.

Luật Đầu tư là đạo luật "cửa ngõ", không phải toàn bộ hệ thống pháp luật mà nhà đầu tư phải tuân thủ. Bản thân doanh nghiệp chịu sự điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15 (Chương 2); đất đai chịu sự điều chỉnh của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 (Chương 5); thuế chịu sự điều chỉnh của các luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế được ban hành lại trong năm 2024 và 2025 (Chương 3); lao động chịu sự điều chỉnh của Bộ luật Lao động (Chương 4); và mỗi lĩnh vực chuyên ngành chịu sự điều chỉnh của luật chuyên ngành và loại giấy phép do luật đó quy định. Một luật sửa đổi khác, Luật số 24/2026/QH16, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 3 năm 2027 và sửa đổi danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

Văn bản pháp luật Việt Nam được viện dẫn theo số thứ tự, năm ban hành và ký hiệu cơ quan ban hành. Luật số 143/2025/QH15 là luật thứ 143 của Quốc hội khóa XV, được thông qua năm 2025; luật ban hành năm 2026 mang ký hiệu QH16. Nghị định số 96/2026/NĐ-CP là nghị định thứ 96 của Chính phủ trong năm 2026. Thông tư số 38/2026/TT-NHNN là thông tư của Ngân hàng Nhà nước; ký hiệu TT-BTC chỉ thông tư của Bộ Tài chính. Nghị quyết số 198/2025/QH15 là nghị quyết của Quốc hội, có thể chứa quy phạm pháp luật. Quyết định (QĐ-TTg) của Thủ tướng Chính phủ ban hành các danh mục và chương trình. Luật có hiệu lực pháp lý cao hơn nghị định và nghị định cao hơn thông tư; trường hợp nghị định chưa được thay thế sau khi luật mới có hiệu lực, các quy định của nghị định đó tiếp tục được áp dụng trong phạm vi không trái với luật. Chỉ văn bản tiếng Việt có giá trị pháp lý. Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn) thể hiện tình trạng hiệu lực của từng văn bản, còn Công báo (congbao.chinhphu.vn) thể hiện ngày đăng Công báo.

Ai là nhà đầu tư nước ngoài

Điều 3 Luật Đầu tư định nghĩa nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài hoặc tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam. Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam hoặc tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam không có thành viên hoặc cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài. Ở giữa hai đối tượng này là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: doanh nghiệp thành lập tại Việt Nam có ít nhất một thành viên hoặc cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

Điều 20 quy định khi nào tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được coi là nhà đầu tư nước ngoài. Tổ chức kinh tế đó phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài khi thành lập tổ chức kinh tế mới, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác, hoặc đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh, trong ba trường hợp: nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ (hoặc, đối với công ty hợp danh, đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài); tổ chức kinh tế thuộc trường hợp thứ nhất nắm giữ, độc lập hoặc cùng với nhà đầu tư nước ngoài, trên 50% vốn điều lệ; hoặc nhà đầu tư nước ngoài và các tổ chức kinh tế đó cùng nắm giữ trên 50% vốn điều lệ. Trong mọi trường hợp khác, tổ chức kinh tế đầu tư như nhà đầu tư trong nước. Tiêu chí xác định là tỷ lệ vốn điều lệ nắm giữ, được xác định xuyên suốt chuỗi doanh nghiệp, chứ không phải quyền biểu quyết hay quyền kiểm soát hội đồng, và được áp dụng tại thời điểm thực hiện từng hoạt động đầu tư.

Quy tắc 50% ở từng giai đoạn đầu tư

Giai đoạnNhà đầu tư nước ngoài hoặc doanh nghiệp trên 50%Doanh nghiệp từ 50% trở xuống hoặc nhà đầu tư Việt Nam
Tiếp cận thị trườngÁp dụng Phụ lục I Nghị định số 96/2026/NĐ-CP: 23 ngành, nghề chưa được tiếp cận, 62 ngành, nghề tiếp cận có điều kiệnKhông chịu sự điều chỉnh của danh mục tiếp cận thị trường; điều kiện ngành, nghề theo Điều 7 áp dụng cho mọi nhà đầu tư
Dự án mớiPhải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Điều 26)Không cần Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; chỉ cần chấp thuận chủ trương đầu tư nếu thuộc trường hợp tại Điều 24
Góp vốn, mua cổ phần vào doanh nghiệp Việt NamĐăng ký theo Điều 21 nếu tỷ lệ sở hữu tăng trong ngành, nghề có điều kiện, vượt qua hoặc tăng lên trên 50%, hoặc doanh nghiệp có đất tại khu vực nhạy cảmKhông phải đăng ký theo Điều 21
Dòng vốnTài khoản vốn đầu tư; quy định về chuyển lợi nhuận ra nước ngoài (Chương 6)Tài khoản thông thường; nhà đầu tư Việt Nam có thể sử dụng tài khoản cho ngoại tệ của chính mình
Đất đaiThuê đất của Nhà nước, thuê lại đất trong khu công nghiệp hoặc mua lại doanh nghiệp đang có đất; cá nhân nước ngoài không được có quyền sử dụng đấtĐược tiếp cận đất đai đầy đủ theo Luật Đất đai
Báo cáoBáo cáo dự án hằng quý và hằng năm (Điều 47)Thông báo trước khi thực hiện dự án; các báo cáo tương tự nếu có dự án
Tranh chấpCó thể lựa chọn trọng tài nước ngoài hoặc trọng tài quốc tế (Điều 13)Chỉ được giải quyết tại trọng tài hoặc Tòa án Việt Nam, trừ trường hợp có bên nước ngoài tham gia

Ví dụ minh họa

Một công ty thương mại Nhật Bản và một nhà phân phối Việt Nam: 49%, 51% hay 50%

Một tập đoàn Nhật Bản và một doanh nghiệp gia đình Việt Nam dự kiến thành lập liên doanh để phân phối vật tư tiêu hao công nghiệp. Hai bên đang cân nhắc giữa các tỷ lệ 49/51, 51/49 và 50/50. Ví dụ mang tính minh họa; trong mọi phương án, điều kiện tiếp cận thị trường đối với hoạt động bán buôn đều được đáp ứng.

Phía Nhật Bản nắm 49%Liên doanh ở mức bằng hoặc thấp hơn ngưỡng. Liên doanh không cần Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho các kho hàng của mình trong tương lai, đầu tư như nhà đầu tư trong nước và không phải đăng ký theo Điều 21 khi sau này mua lại một nhà phân phối khu vực. Đối tác Nhật Bản dựa vào Điều lệ công ty để bảo vệ quyền lợi: các vấn đề phải được bên mình chấp thuận, số ghế trong Hội đồng quản trị và quyền chọn bán (Chương 2, mục 2.4).
Phía Nhật Bản nắm 51%Liên doanh là nhà đầu tư nước ngoài đối với mọi bước tiếp theo: phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho mỗi dự án mới, phải đăng ký theo Điều 21 khi mua lại một nhà phân phối khu vực có ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện hoặc khi tỷ lệ sở hữu vượt quá 50%, phải sử dụng tài khoản vốn đầu tư và nộp báo cáo hằng quý. Đổi lại, đối tác Nhật Bản chi phối các nghị quyết thông thường, nhưng không chi phối các vấn đề cần tỷ lệ biểu quyết 65% và 75%.
50% / 50%Ở mức bằng ngưỡng, không vượt ngưỡng: được đối xử như nhà đầu tư trong nước. Nguy cơ bế tắc trong quản trị cao, vì vậy Điều lệ công ty cần có cơ chế phiếu quyết định, cơ chế xử lý bế tắc theo cấp và cơ chế mua - bán phần vốn góp, và cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ áp dụng đúng các tỷ lệ biểu quyết ghi trong Điều lệ.
Một giao dịch chuyển nhượng sau đóNếu ba năm sau đối tác Việt Nam bán 2% cho tập đoàn Nhật Bản, bản thân giao dịch chuyển nhượng phải đăng ký theo Điều 21 (tỷ lệ sở hữu tăng lên trên 50%), liên doanh trở thành nhà đầu tư nước ngoài đối với các dự án tiếp theo, và bên bán Việt Nam nộp thuế trên khoản lãi như thu nhập thông thường, trong khi bên bán là doanh nghiệp nước ngoài sẽ nộp thuế bằng 2% trên giá chuyển nhượng.

Quy định đối với người có hai quốc tịch tại Nghị định số 96/2026/NĐ-CP cho phép công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài lựa chọn một trong hai chế độ; việc lựa chọn được thực hiện khi đăng ký và chi phối các thủ tục sau đó của nhà đầu tư.

Đối xử bình đẳng và những điểm khác biệt

Điều 5 yêu cầu Nhà nước đối xử bình đẳng giữa các nhà đầu tư và bảo hộ tài sản, thu nhập hợp pháp của nhà đầu tư, và Chương II của Luật dành cho mọi nhà đầu tư các bảo đảm như nhau chống quốc hữu hóa và chống áp đặt yêu cầu thực hiện (Bảo đảm đầu tư và điều ước quốc tế). Do đó, khác biệt thực tế đối với nhà đầu tư nước ngoài nằm ở thủ tục và ngành, nghề chứ không phải ở nguyên tắc: danh mục ngành, nghề tiếp cận thị trường, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và nghĩa vụ báo cáo đi kèm, tài khoản vốn đầu tư, chế độ đất đai, giấy phép kinh doanh mà tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài cần có để phân phối và bán lẻ, kiểm toán bắt buộc, và giới hạn sở hữu theo ngành trong ngân hàng, viễn thông, hàng không, xuất bản và một số ít ngành khác. Nhà đầu tư hiểu rõ những khác biệt này có thể lập kế hoạch phù hợp; nhà đầu tư cho rằng Việt Nam nghi ngại vốn nước ngoài sẽ thiết kế cấu trúc phức tạp quá mức cần thiết.

Các cơ quan bạn sẽ làm việc

Việc tổ chức lại bộ máy Chính phủ năm 2025 đã thay đổi tên gọi của hầu hết các cơ quan. Bộ Tài chính, cơ quan đã tiếp nhận Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước đây, chủ trì quản lý nhà nước về đầu tư theo Điều 44 Luật Đầu tư: xây dựng chính sách đầu tư, thẩm định dự án trình Thủ tướng Chính phủ, vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư, công bố điều kiện tiếp cận thị trường và quản lý các khu kinh tế. Chức năng quản lý nhà nước về khu công nghiệp được chuyển sang Bộ Công Thương từ ngày 15 tháng 9 năm 2026 theo Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP của Chính phủ, được áp dụng đến ngày 28 tháng 2 năm 2027 trừ trường hợp được gia hạn; Ban Quản lý các khu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong khu công nghiệp không bị ảnh hưởng (Khu công nghiệp và khu kinh tế). Trong Bộ Tài chính, Cục Đầu tư nước ngoài phụ trách chính sách và thống kê về đầu tư trực tiếp nước ngoài.

Ở cấp tỉnh, Điều 27 giao Sở Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án ngoài các khu và thực hiện đăng ký theo Điều 21, và giao Ban Quản lý từng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao hoặc khu kinh tế phụ trách các dự án trong khu. Phòng Đăng ký kinh doanh cũng trực thuộc Sở Tài chính. Chấp thuận chủ trương đầu tư do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện tùy theo nhóm dự án (Điều 25), với việc thẩm định do Sở Tài chính hoặc, đối với dự án thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ, do Bộ Tài chính chủ trì. Cục Thuế (trước đây là Tổng cục Thuế) thuộc Bộ Tài chính quản lý thuế; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quản lý tài khoản vốn và khoản vay nước ngoài; Bộ Nội vụ phụ trách chính sách lao động và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép lao động; Bộ Nông nghiệp và Môi trường phụ trách đất đai và giấy phép môi trường; và Bộ Công Thương phụ trách giấy phép kinh doanh thương mại, năng lượng, dầu khí và, từ ngày 15 tháng 9 năm 2026, địa chất và khoáng sản. Chương 1 của phần câu hỏi thường gặp dành cho nhà đầu tư và trang Liên kết hữu ích liệt kê các trang thông tin điện tử và đầu mối liên hệ.

Cơ quan nào thực hiện thủ tục nào

BướcCơ quan có thẩm quyềnCăn cứ pháp lý
Chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu thuộc diện phải chấp thuận)Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ban Quản lý các khu đối với dự án thuộc thẩm quyền cấp tỉnh trong khuĐiều 24 và Điều 25 Luật Đầu tư
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tưSở Tài chính cấp tỉnh (ngoài các khu); Ban Quản lý các khu (trong khu)Điều 27 Luật Đầu tư; Nghị định số 96/2026/NĐ-CP
Đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn gópSở Tài chính cấp tỉnhĐiều 21 Luật Đầu tư
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệpPhòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính cấp tỉnh, qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệpLuật Doanh nghiệp; Nghị định số 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 296/2026/NĐ-CP
Báo cáo dự án hằng quý và hằng nămCơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan thống kê địa phương, qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tưĐiều 47 Luật Đầu tư; Điều 94 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP
Ưu đãi đầu tưGhi nhận trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; nhà đầu tư tự xác định và đề nghị áp dụng tại cơ quan thuế, hải quan và đất đaiĐiều 15 đến Điều 18 Luật Đầu tư; Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đất đai
Tranh chấp giữa nhà đầu tư và Nhà nướcThương lượng và hòa giải trước; trọng tài hoặc Tòa án Việt Nam, trừ trường hợp hợp đồng hoặc điều ước quốc tế có quy định khác; được điều phối theo Quyết định số 14/2020/QĐ-TTgĐiều 13 Luật Đầu tư

Nộp hồ sơ trực tuyến và giấy tờ từ nước ngoài

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và báo cáo đầu tư được nộp qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư, còn hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được nộp qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (dangkykinhdoanh.gov.vn); cả hai hệ thống đều chấp nhận hồ sơ do người được ủy quyền có chữ ký số nộp, nên người sáng lập không cần đến Việt Nam để làm thủ tục giấy tờ. Nghị định số 296/2026/NĐ-CP yêu cầu cả người ủy quyền và người được ủy quyền nộp hồ sơ phải hoàn tất xác thực điện tử đối với các hồ sơ quan trọng, hoặc cung cấp giấy tờ pháp lý cá nhân trường hợp người ủy quyền không có tài khoản điện tử. Giấy tờ công do nước ngoài cấp phải có bản dịch tiếng Việt và, kể từ khi Việt Nam bắt đầu áp dụng Công ước Apostille ngày 11 tháng 9 năm 2026, chứng nhận Apostille của nước cấp thay thế cho hợp pháp hóa lãnh sự đối với giấy tờ của các nước không phản đối việc Việt Nam gia nhập; giấy tờ của các nước khác vẫn phải được hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan đại diện Việt Nam. Các ngân hàng vẫn áp dụng yêu cầu nhận biết khách hàng riêng, theo đó người đại diện theo pháp luật phải có mặt (Các bước thành lập doanh nghiệp).

Câu hỏi nhà đầu tư thường gặp về Luật Đầu tư và các cơ quan có thẩm quyền

Luật nào điều chỉnh hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 2026?

Luật Đầu tư số 143/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 3 năm 2026, được hướng dẫn thi hành bởi Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026. Luật này thay thế Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 và Nghị định số 31/2021/NĐ-CP. Một luật sửa đổi khác, Luật số 24/2026/QH16, sửa đổi danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện từ ngày 1 tháng 3 năm 2027.

Doanh nghiệp có 50% vốn nước ngoài có được coi là nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam không?

Không. Theo Điều 20, doanh nghiệp Việt Nam chỉ phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ. Ở mức đúng 50% hoặc thấp hơn, doanh nghiệp đầu tư như nhà đầu tư trong nước, không cần Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án mới và không chịu sự điều chỉnh của danh mục ngành, nghề tiếp cận thị trường.

Cơ quan nào cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

Sở Tài chính cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án ngoài khu công nghiệp và khu kinh tế, còn Ban Quản lý của khu cấp cho dự án trong khu (Điều 27). Sở Kế hoạch và Đầu tư không còn tồn tại; chức năng của Sở đã được chuyển sang Sở Tài chính từ năm 2025.

Việt Nam có chấp nhận giấy tờ được chứng nhận Apostille không?

Có, kể từ ngày 11 tháng 9 năm 2026, đối với giấy tờ công được cấp tại các nước không phản đối việc Việt Nam gia nhập Công ước Apostille. Giấy tờ của các nước khác vẫn phải được hợp pháp hóa lãnh sự tại Đại sứ quán hoặc Tổng lãnh sự quán Việt Nam, và mọi giấy tờ bằng tiếng nước ngoài đều phải có bản dịch tiếng Việt được chứng thực.

Luật Đầu tư có đối xử khác nhau giữa nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư Việt Nam không?

Về nguyên tắc là không: Điều 5 yêu cầu đối xử bình đẳng và Chương II dành cho mọi nhà đầu tư các bảo đảm như nhau. Khác biệt nằm ở thủ tục và ngành, nghề: danh mục ngành, nghề tiếp cận thị trường, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tài khoản vốn đầu tư, chế độ đất đai, giấy phép kinh doanh thương mại và giới hạn sở hữu theo ngành.

Thuật ngữ thường gặp trong hồ sơ, tài liệu

Tiếng AnhTiếng ViệtGiải nghĩa
Law on InvestmentLuật Đầu tưLuật số 143/2025/QH15.
Foreign investorNhà đầu tư nước ngoàiCá nhân có quốc tịch nước ngoài hoặc tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài (Điều 3).
Domestic investorNhà đầu tư trong nướcCá nhân có quốc tịch Việt Nam hoặc tổ chức Việt Nam không có thành viên là nhà đầu tư nước ngoài.
Foreign-invested economic organisationTổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoàiDoanh nghiệp Việt Nam có thành viên hoặc cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; được coi là nhà đầu tư nước ngoài về thủ tục khi có trên 50% vốn điều lệ do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ (Điều 20).
Investment projectDự án đầu tưTập hợp đề xuất bỏ vốn để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong một khoảng thời gian, trên một địa bàn cụ thể.
Business investmentĐầu tư kinh doanhViệc nhà đầu tư bỏ vốn để thực hiện hoạt động kinh doanh theo bất kỳ hình thức nào được pháp luật công nhận.
Department of FinanceSở Tài chínhCơ quan cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, có Phòng Đăng ký kinh doanh trực thuộc.
Management boardBan Quản lý khu công nghiệp / khu kinh tếCơ quan có thẩm quyền đối với dự án trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao hoặc khu kinh tế.
National AssemblyQuốc hộiCơ quan lập pháp; ký hiệu "QH15" và "QH16" trong số hiệu văn bản chỉ Quốc hội khóa XV và khóa XVI.
Mục tiếp theo · 1.2Tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoàiDanh mục loại trừ: 23 ngành, nghề chưa được tiếp cận, 62 ngành, nghề tiếp cận có điều kiện, giới hạn sở hữu và cam kết theo điều ước quốc tế, giấy phép ngành áp dụng cho mọi nhà đầu tư, và cách kiểm tra ngành, nghề trước khi cam kết.Đọc tiếp →

Nội dung liên quan trong cẩm nang

Câu hỏi thường gặp liên quan (tiếng Anh)

Nguồn chính thức

Bạn có câu hỏi về trường hợp cụ thể của mình?

Hãy hỏi Lawbot, chatbot AI cung cấp thông tin pháp lý của Be Vietnam Wise. Lawbot đối chiếu các nguồn chính thức của Việt Nam và chỉ dẫn đến văn bản pháp luật điều chỉnh. Nếu bạn cần hỗ trợ cho dự án hiện tại hoặc có câu hỏi về kinh doanh tại Việt Nam, vui lòng liên hệ với chúng tôi.

Hỏi Lawbot về nội dung nàyMở trong ứng dụngLiên hệ với chúng tôi

Trang này cung cấp thông tin pháp lý và thuế, không phải ý kiến tư vấn pháp lý. Thuế suất, ngưỡng và thủ tục có thể thay đổi; nội dung được rà soát theo các nguồn chính thức, nhưng trước khi hành động, bạn nên xác nhận mọi vấn đề quan trọng với cơ quan có thẩm quyền hoặc với luật sư được phép hành nghề tại Việt Nam. Bản tiếng Việt được dịch từ bản tiếng Anh; nếu có khác biệt, văn bản pháp luật gốc bằng tiếng Việt là căn cứ duy nhất có giá trị pháp lý.