Be Vietnam WiseKinh doanh tại Việt Nam

Chương 1 · Mục 1.4/8

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC): đối tượng phải có, hồ sơ, hai trình tự và các nghĩa vụ phát sinh

Rà soát ngày · Biên soạn bởi một luật sư chuyên về đầu tư nước ngoài (đã nghỉ hưu) với 20 năm kinh nghiệm hành nghề trong lĩnh vực pháp luật đầu tư Việt Nam · Thông tin pháp lý và thuế, không phải ý kiến tư vấn pháp lý · Cách chúng tôi kiểm tra (tiếng Anh) · Mở trong ứng dụng

Read in EnglishTải chương 1 (PDF)

Những điểm cần nắm

Giấy chứng nhận là gì và không phải là gì

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (thường được viết tắt theo tiếng Anh là IRC) là văn bản ghi nhận của Nhà nước về một dự án đầu tư cụ thể do nhà đầu tư nước ngoài thực hiện. Đây là văn bản của dự án, không phải văn bản của doanh nghiệp. Giấy chứng nhận xác định nhà đầu tư, tên dự án và mục tiêu dự án, địa điểm và diện tích đất, tổng vốn đầu tư và tiến độ góp vốn, thời hạn hoạt động và tiến độ thực hiện dự án, và ghi nhận các ưu đãi cùng điều kiện kèm theo. Doanh nghiệp thực hiện hai dự án có hai Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; dự án được chuyển nhượng sẽ chuyển sang bên mua thông qua việc điều chỉnh Giấy chứng nhận. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, văn bản khai sinh ra chính doanh nghiệp, là một văn bản khác được cấp theo một luật khác và được trình bày tại mục Các bước thành lập doanh nghiệp.

Từ đó phát sinh hai hệ quả. Thứ nhất, mọi nội dung ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đều là cam kết. Tiến độ góp vốn, tiến độ thực hiện dự án và mục tiêu đã đăng ký được giám sát thông qua chế độ báo cáo được trình bày tại mục Báo cáo và nghĩa vụ định kỳ, và việc thay đổi đáng kể mà chưa được đăng ký điều chỉnh là hành vi vi phạm. Thứ hai, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là nơi xác lập vị thế tiếp cận thị trường của nhà đầu tư nước ngoài: các ngành, nghề kinh doanh được ghi nhận đã được đối chiếu với Phụ lục I Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, và việc bổ sung ngành, nghề sau này đồng nghĩa với việc phải kiểm tra lại và điều chỉnh Giấy chứng nhận.

Ai cần Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Điều 26 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 yêu cầu phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, và đối với dự án của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp tại Điều 20, tức là doanh nghiệp Việt Nam có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, hoặc có trên 50% vốn điều lệ do các doanh nghiệp như vậy nắm giữ. Nhà đầu tư trong nước và doanh nghiệp ở mức bằng hoặc thấp hơn ngưỡng 50% không cần Giấy chứng nhận này. Việc mua cổ phần hoặc phần vốn góp của doanh nghiệp hiện hữu cũng không cần, mặc dù Điều 21 yêu cầu một số giao dịch mua lại phải được đăng ký trước khi ghi nhận việc thay đổi cổ đông; thủ tục này được giải thích tại mục Hình thức đầu tư và tại Chương 8.

Văn phòng đại diện hoặc chi nhánh của thương nhân nước ngoài không phải là dự án đầu tư và không cần Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; thay vào đó được cấp phép theo Luật Thương mại (Chi nhánh và văn phòng đại diện). Hợp đồng hợp tác kinh doanh có nhà đầu tư nước ngoài tham gia thì phải có Giấy chứng nhận này.

Hướng dẫn ra quyết định

Tôi có cần Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không?

Lần lượt trả lời các câu hỏi theo thứ tự. Kết luận được xác định tại câu hỏi đầu tiên dẫn đến một kết quả.

  1. Nhà đầu tư có phải là cá nhân có quốc tịch nước ngoài hoặc tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài, hoặc doanh nghiệp Việt Nam có trên 50% vốn nước ngoài (Điều 20) không?
    CóChuyển sang câu hỏi 2.
    KhôngKhông cần Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Nhà đầu tư Việt Nam, hoặc doanh nghiệp có tỷ lệ sở hữu nước ngoài từ 50% trở xuống, chỉ đăng ký doanh nghiệp; nếu dự án thuộc Điều 24 thì vẫn phải được chấp thuận chủ trương đầu tư, và phải thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư trước khi thực hiện dự án (Điều 47).
  2. Giao dịch có phải là việc mua cổ phần hoặc phần vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam hiện hữu, chứ không phải dự án mới, không?
    CóKhông cần Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Thay vào đó, cần kiểm tra xem có phải đăng ký theo Điều 21 hay không: tỷ lệ sở hữu nước ngoài tăng trong ngành, nghề có điều kiện, vượt qua hoặc tăng lên trên 50%, hoặc doanh nghiệp mục tiêu có đất tại khu vực nhạy cảm.
    KhôngChuyển sang câu hỏi 3.
  3. Hình thức hiện diện có phải là văn phòng đại diện hoặc chi nhánh của doanh nghiệp nước ngoài, chứ không phải doanh nghiệp Việt Nam hay dự án, không?
    CóKhông cần Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Đề nghị cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện hoặc chi nhánh theo Nghị định số 07/2016/NĐ-CP, hoặc tại cơ quan quản lý chuyên ngành.
    KhôngChuyển sang câu hỏi 4.
  4. Dự án có thuộc nhóm dự án tại Điều 24 không (đất do Nhà nước giao, cho thuê không thông qua đấu giá, chuyển mục đích sử dụng đất, nhà ở, sân golf, cảng biển, cảng hàng không, casino, chế biến dầu khí, viễn thông có hạ tầng mạng, báo chí, xuất bản, trồng rừng)?
    CóPhải được chấp thuận chủ trương đầu tư trước, sau đó mới cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Xem mục Chấp thuận chủ trương đầu tư.
    KhôngPhải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Lựa chọn giữa trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước và trình tự thành lập doanh nghiệp trước dưới đây, hoặc thủ tục đầu tư đặc biệt theo Điều 28 nếu dự án nằm trong khu đáp ứng điều kiện.

Cơ quan có thẩm quyền

Theo Điều 27 Luật Đầu tư, dự án nằm ngoài các khu được đăng ký tại Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (trước đây là Sở Kế hoạch và Đầu tư, đã được hợp nhất năm 2025), và dự án trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao hoặc khu kinh tế được đăng ký tại Ban Quản lý của khu. Dự án thực hiện trên địa bàn hai tỉnh trở lên, hoặc dự án chưa xác định địa điểm, được đăng ký tại nơi nhà đầu tư dự kiến đặt trụ sở chính. Hồ sơ được nộp qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư do Bộ Tài chính vận hành, và thông thường Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cũng trực thuộc cùng Sở, nên hai bộ hồ sơ thường do cùng một nhóm cán bộ xử lý.

Hai trình tự kể từ ngày 1 tháng 3 năm 2026

Trình tự A: cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước, thành lập doanh nghiệp sau. Nhà đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ dưới tên của chính mình. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư đăng ký doanh nghiệp Việt Nam, được giải quyết trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, kèm theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, và doanh nghiệp kế thừa dự án. Đây vẫn là trình tự chuẩn đối với dự án phải chấp thuận chủ trương đầu tư, dự án dựa vào việc thuê đất trong khu công nghiệp (chủ đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp thường chỉ ký hợp đồng thuê với doanh nghiệp dự án sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư), và nhà đầu tư muốn các vấn đề về đất đai, giấy phép và vốn được giải quyết trước khi có bất kỳ pháp nhân nào.

Trình tự B: thành lập doanh nghiệp trước, được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong vòng 12 tháng. Điều 19 Luật Đầu tư và Điều 72 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP cho phép nhà đầu tư nước ngoài đăng ký doanh nghiệp trước, kèm cam kết trong hồ sơ đăng ký về việc đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường. Doanh nghiệp sau đó phải được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong vòng 12 tháng kể từ ngày thành lập và, cho đến khi được cấp, không được thực hiện dự án hoặc thay đổi ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký. Vốn được góp theo tiến độ sẽ được ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhưng quy định về thời hạn 90 ngày góp vốn điều lệ theo Luật Doanh nghiệp vẫn áp dụng đối với doanh nghiệp, nên hai tiến độ phải được lập kế hoạch đồng bộ (Vốn điều lệ và góp vốn). Thông tư số 38/2026/TT-NHNN, có hiệu lực từ ngày 18 tháng 8 năm 2026, đã tháo gỡ vướng mắc trước đây bằng cách cho phép mở tài khoản vốn đầu tư trước khi có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Nghị định không quy định hệ quả của việc không đáp ứng thời hạn 12 tháng; cách hiểu thận trọng là doanh nghiệp không được kinh doanh hợp pháp và cơ quan đăng ký có thể yêu cầu doanh nghiệp giải thể hoặc đăng ký lại thành doanh nghiệp trong nước nếu không thể đáp ứng cam kết về điều kiện tiếp cận thị trường.

Trình tự B phù hợp với nhà đầu tư cần nhanh chóng có pháp nhân, chẳng hạn để ký hợp đồng thuê văn phòng, tuyển dụng giám đốc quốc gia hoặc giữ tư cách dự thầu, và dự án không liên quan đến đất đai hay chấp thuận chủ trương đầu tư. Đây không phải là cách để bắt đầu hoạt động sớm.

Cách thức được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi không phải chấp thuận chủ trương đầu tư

  1. Rà soát ngành, nghề kinh doanhPhân loại từng hoạt động dự kiến theo mã ngành VSIC và đối chiếu với Phụ lục I Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài) và danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo Điều 7 Luật Đầu tư. Chỉ đăng ký những ngành, nghề dự án thực sự sẽ thực hiện (Tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài).
  2. Chuẩn bị tài liệu chứng minh địa điểmHợp đồng thuê đã ký, biên bản ghi nhớ hoặc thư chào thuê của chủ đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp hoặc của bên cho thuê, kèm giấy tờ chứng minh quyền của bên cho thuê. Dự án cần Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất là dự án thuộc Điều 24 và phải được chấp thuận chủ trương đầu tư trước.
  3. Chuẩn bị và hợp pháp hóa giấy tờ của nhà đầu tưGiấy chứng nhận thành lập, điều lệ hoặc giấy tờ tương đương, nghị quyết chấp thuận việc đầu tư và cử người đại diện, và hộ chiếu của người đại diện; đối với nhà đầu tư là cá nhân, hộ chiếu. Giấy tờ do nước ngoài cấp phải được chứng nhận Apostille (Việt Nam áp dụng Công ước Apostille từ ngày 11 tháng 9 năm 2026) hoặc hợp pháp hóa lãnh sự, và được dịch sang tiếng Việt bởi người dịch được chứng thực.
  4. Chứng minh năng lực tài chínhBáo cáo tài chính đã được kiểm toán của hai năm gần nhất, xác nhận số dư tài khoản ngân hàng, bảo lãnh của công ty mẹ hoặc cam kết tài trợ, với số tiền phù hợp với tiến độ góp vốn trong đề xuất dự án. Cơ quan có thẩm quyền đối chiếu từng con số giữa hai tài liệu.
  5. Soạn thảo đề xuất dự án đầu tưMục tiêu, quy mô và sản phẩm hoặc dịch vụ; tổng vốn đầu tư, phân chia giữa vốn điều lệ và vốn vay, kèm tiến độ góp vốn; địa điểm, diện tích đất và căn cứ của quyền sử dụng; tiến độ thực hiện dự án với các mốc cụ thể; nhu cầu lao động theo quốc tịch; công nghệ sử dụng và, trường hợp Luật Chuyển giao công nghệ yêu cầu, giải trình về công nghệ; biện pháp bảo vệ môi trường; và các ưu đãi đề nghị áp dụng, kèm căn cứ pháp lý của từng ưu đãi.
  6. Nộp hồ sơ qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tưNhà đầu tư hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ có chữ ký số tải hồ sơ lên theo biểu mẫu do Bộ Tài chính quy định theo Nghị định số 96/2026/NĐ-CP. Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính hợp lệ; yêu cầu giải trình làm tạm dừng thời hạn giải quyết cho đến khi nhà đầu tư nộp văn bản trả lời.
  7. Nhận Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong vòng mười ngày làm việcĐiều 39 Nghị định quy định thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được cấp dưới dạng điện tử và bản giấy theo yêu cầu. Trường hợp từ chối phải có văn bản nêu rõ lý do, và quyết định từ chối có thể bị khiếu nại hoặc khởi kiện tại Tòa án theo thủ tục tố tụng hành chính.
  8. Đăng ký doanh nghiệp hoặc ghi nhận dự ánTheo Trình tự A, nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp kèm Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (ba ngày làm việc). Theo Trình tự B, cập nhật thông tin của doanh nghiệp hiện hữu. Sau đó mở tài khoản vốn đầu tư, góp vốn điều lệ trong vòng 90 ngày và thực hiện các bước sau cấp phép tại mục Các bước thành lập doanh nghiệp.

Danh mục kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (dự án mới, không phải chấp thuận chủ trương đầu tư)

Các tài liệu mà Sở Tài chính hoặc Ban Quản lý các khu sẽ yêu cầu đối với hồ sơ theo Trình tự A. Giấy tờ do nước ngoài cấp phải được chứng nhận Apostille hoặc hợp pháp hóa lãnh sự và có bản dịch tiếng Việt được chứng thực.

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tưTheo mẫu quy định; do người đại diện theo ủy quyền của nhà đầu tư ký bằng chữ ký số.
  • Giấy tờ pháp lý của nhà đầu tưGiấy chứng nhận thành lập hoặc đăng ký kinh doanh và điều lệ (đối với tổ chức); hộ chiếu (đối với cá nhân); nghị quyết của hội đồng quản trị hoặc chủ sở hữu chấp thuận dự án và cử người đại diện.
  • Tài liệu chứng minh năng lực tài chínhBáo cáo tài chính đã được kiểm toán của hai năm gần nhất; hoặc xác nhận số dư tài khoản ngân hàng có ngày trong vòng ba tháng gần nhất; hoặc bảo lãnh của công ty mẹ hoặc cam kết tài trợ bao quát tiến độ góp vốn.
  • Đề xuất dự án đầu tưMục tiêu, quy mô, vốn và tiến độ góp vốn, địa điểm và sử dụng đất, thời hạn, lao động, công nghệ, môi trường, ưu đãi và căn cứ pháp lý, và đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế - xã hội nếu biểu mẫu yêu cầu.
  • Tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểmHợp đồng thuê, biên bản ghi nhớ hoặc thư chào thuê kèm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ tương đương của bên cho thuê hoặc chủ đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp.
  • Giải trình về công nghệChỉ áp dụng đối với dự án sử dụng công nghệ thuộc danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo Luật Chuyển giao công nghệ: tên công nghệ, xuất xứ, sơ đồ quy trình, máy móc, thiết bị chính và thông số kỹ thuật.
  • Hợp đồng hợp tác kinh doanhChỉ áp dụng trường hợp dự án được thực hiện theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh.
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp Việt NamChỉ áp dụng theo Trình tự B, khi doanh nghiệp đã được thành lập.
  • Giấy ủy quyềnTrường hợp tổ chức dịch vụ hoặc cá nhân nộp hồ sơ thay nhà đầu tư; cả người ủy quyền và người nộp hồ sơ đều phải hoàn tất xác thực điện tử theo Nghị định số 296/2026/NĐ-CP.

Thời hạn, lệ phí và các con số chi phối Giấy chứng nhận

Nội dungQuy địnhCăn cứ
Thời hạn quyết định (không phải chấp thuận chủ trương đầu tư)10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệNghị định số 96/2026/NĐ-CP, Điều 39
Thời hạn quyết định theo thủ tục đầu tư đặc biệt15 ngày làm việcLuật Đầu tư số 143/2025/QH15, Điều 28; Nghị định số 96/2026/NĐ-CP
Thời hạn quyết định khi đã được chấp thuận chủ trương đầu tưThông thường 5 ngày làm việc kể từ ngày chấp thuận, trường hợp nhà đầu tư được chấp thuận đồng thời với chấp thuận chủ trương đầu tưNghị định số 96/2026/NĐ-CP
Thành lập doanh nghiệp trước, được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong vòng12 tháng kể từ ngày thành lậpLuật Đầu tư, Điều 19; Nghị định, Điều 72
Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tưKhông cóKhông quy định lệ phí cấp hoặc điều chỉnh
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp3 ngày làm việc; lệ phí 50.000 đồng (miễn khi nộp trực tuyến); phí công bố 100.000 đồngNghị định số 168/2025/NĐ-CP; Thông tư số 47/2019/TT-BTC
Thời hạn hoạt động của dự ánKhông quá 50 năm; không quá 70 năm trong khu kinh tế và các trường hợp xác địnhLuật Đầu tư, Điều 31
Ký quỹ khi đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất3% vốn đầu tư đến 300 tỷ đồng; 2% đối với phần vốn từ trên 300 tỷ đồng đến 1.000 tỷ đồng; 1% đối với phần vốn trên mức đó; được giảm 25% hoặc 50%Luật Đầu tư, Điều 30; Nghị định, Điều 27
Chấm dứt hoạt động do chậm tiến độ24 tháng mà không được chấp thuận gia hạnLuật Đầu tư, Điều 36
Báo cáo đầu tưHằng quý trước ngày 10 của tháng đầu tiên quý sau; hằng năm trước ngày 31 tháng 3Luật Đầu tư, Điều 47; Nghị định, Điều 94

Ví dụ minh họa

Nhà máy linh kiện điện tử 2 triệu USD trong khu công nghiệp tại Bắc Ninh

Một công ty con thành lập tại Singapore của một tập đoàn châu Âu dự kiến thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Nam do mình sở hữu 100% vốn để lắp ráp linh kiện trên diện tích nhà xưởng thuê 5.000 m² trong khu công nghiệp. Không sử dụng đất do Nhà nước giao, cho thuê, không thuộc nhóm dự án tại Điều 24, không thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Số liệu mang tính minh họa và mức phí dịch vụ chuyên môn là khoảng giá phổ biến trên thị trường tại thời điểm tháng 10 năm 2026; đây không phải là báo giá.

Vốn đầu tưTổng vốn 2.000.000 USD: vốn điều lệ 800.000 USD (góp trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp), khoản vay cổ đông 1.200.000 USD (đăng ký với Ngân hàng Nhà nước trước khi giải ngân).
Cơ quan có thẩm quyềnBan Quản lý khu công nghiệp (dự án nằm trong khu).
Phương thứcTrình tự A. Chủ đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp yêu cầu có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi ký hợp đồng thuê nhà xưởng với doanh nghiệp dự án; thư chào thuê được dùng để hỗ trợ hồ sơ.
Tuần 1 đến tuần 3Phê duyệt nội bộ tập đoàn; chứng nhận Apostille đối với giấy chứng nhận thành lập, điều lệ và nghị quyết hội đồng quản trị của công ty Singapore; bản dịch có chứng thực; xác nhận số dư tài khoản ngân hàng; soạn thảo đề xuất dự án.
Tuần 4 đến tuần 6Nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư; trả lời một yêu cầu giải trình về mô tả công nghệ trong hai ngày; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được cấp vào ngày làm việc thứ 9 kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Tuần 7Nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp kèm Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trong ba ngày làm việc; mã số thuế được cấp tự động; khắc con dấu; công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin.
Tuần 7 đến tuần 9Mở tài khoản vốn đầu tư và tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam (người đại diện theo pháp luật được xác minh trực tiếp); thiết bị chữ ký số; đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử; ký hợp đồng thuê nhà xưởng; khai trình sử dụng lao động.
Tuần 9 đến tuần 16Chuyển vốn điều lệ thành hai đợt, hoàn tất sớm trong thời hạn 90 ngày; đăng ký khoản vay cổ đông với Ngân hàng Nhà nước; nhập khẩu máy móc theo diện miễn thuế đối với hàng hóa tạo tài sản cố định của dự án (dự án đáp ứng điều kiện theo ngành, nghề).
Chi phí chính thứcGiấy chứng nhận đăng ký đầu tư: không mất phí. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 50.000 đồng (miễn khi nộp trực tuyến) cộng 100.000 đồng phí công bố. Chứng nhận Apostille và bản dịch: khoảng 400 đến 800 USD. Thiết bị chữ ký số: khoảng 1,5 đến 3 triệu đồng cho ba năm.
Phí dịch vụ chuyên môn (khoảng thông thường)Công ty luật Việt Nam thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thủ tục sau cấp phép: 3.000 đến 8.000 USD. Công ty luật quốc tế: 10.000 đến 25.000 USD, tùy thuộc vào việc thiết kế cấu trúc đầu tư và đàm phán hợp đồng thuê.
Báo cáo đầu tư hằng quý đầu tiênPhải nộp trước ngày 10 của tháng đầu tiên sau quý được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, kể cả khi chưa giải ngân vốn.

Nếu nhà đầu tư lựa chọn Trình tự B, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sẽ được cấp vào tuần thứ 2, nhưng hợp đồng thuê, việc nhập khẩu máy móc và miễn thuế đều phải chờ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, và thời hạn 90 ngày góp vốn điều lệ sẽ bắt đầu tính sớm hơn mười tuần.

Nếu địa điểm cần đất do Nhà nước giao, cho thuê ngoài khu công nghiệp, việc chấp thuận chủ trương đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ phải thực hiện trước khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và kéo dài thêm nhiều tháng, cùng với khoản ký quỹ bằng 3% vốn đầu tư.

Ký quỹ và năng lực tài chính

Luật Đầu tư không quy định mức vốn đầu tư tối thiểu chung. Tuy nhiên, cơ quan có thẩm quyền thẩm định năng lực tài chính, và các ngành, nghề chuyên ngành có quy định riêng về vốn pháp định. Ký quỹ chỉ phát sinh khi nhà đầu tư đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Khi đó, Điều 30 Luật Đầu tư yêu cầu ký quỹ, hoặc bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ, trừ trường hợp đất được trúng đấu giá hoặc đấu thầu, được nhận chuyển nhượng từ người sử dụng đất khác, hoặc thuộc trường hợp ngoại lệ khác. Điều 27 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP quy định mức ký quỹ là 3% vốn đầu tư đến 300 tỷ đồng, 2% đối với phần vốn từ trên 300 tỷ đồng đến 1.000 tỷ đồng, và 1% đối với phần vốn trên 1.000 tỷ đồng, được giảm 25% đối với dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và giảm 50% đối với dự án thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Khoản ký quỹ được nộp theo từng đợt gắn với các mốc tiến độ và được hoàn trả theo tiến độ thực hiện dự án; khoản ký quỹ được nộp vào ngân sách nhà nước nếu dự án bị chấm dứt hoạt động do lỗi của nhà đầu tư.

Thời hạn, điều chỉnh, chuyển nhượng và ngừng hoạt động

Theo Điều 31, dự án có thời hạn hoạt động không quá 50 năm, và không quá 70 năm đối với dự án trong khu kinh tế và dự án tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, dự án chậm thu hồi vốn, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao và dự án được hưởng ưu đãi đầu tư đặc biệt. Thời hạn có thể được gia hạn khi hết hạn, trừ trường hợp dự án sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên, hoặc nhà đầu tư đã cam kết chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước.

Điều 33 yêu cầu Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư phải được điều chỉnh trước khi thay đổi bất kỳ nội dung chủ yếu nào: nhà đầu tư, tên hoặc mục tiêu dự án, quy mô, địa điểm hoặc diện tích đất, vốn hoặc tiến độ góp vốn, thời hạn hoặc tiến độ thực hiện, và ưu đãi. Điều 34 cho phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án cho nhà đầu tư khác, trên thực tế thường là chuyển nhượng doanh nghiệp, kèm đăng ký theo Điều 21 khi tỷ lệ sở hữu nước ngoài vượt ngưỡng và mức thuế 2% trên tổng giá chuyển nhượng đối với bên bán là doanh nghiệp nước ngoài (Nghị định số 320/2025/NĐ-CP). Điều 35 cho phép nhà đầu tư ngừng hoạt động của dự án, nhưng chỉ sau khi thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền, và việc ngừng hoạt động do sự kiện bất khả kháng có thể được miễn tiền thuê đất và gia hạn tiến độ; việc ngừng hoạt động mà không thông báo đơn thuần là chậm tiến độ.

Chấm dứt hoạt động và các hệ quả

Điều 36 trao cho cơ quan đăng ký đầu tư quyền chấm dứt hoạt động của dự án trong các trường hợp xác định: dự án chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mà không được chấp thuận gia hạn; nhà đầu tư không thực hiện ký quỹ hoặc bảo lãnh theo quy định; đất bị thu hồi do không đưa vào sử dụng; dự án được đăng ký trên cơ sở giấy tờ giả mạo; hoặc theo bản án của Tòa án hoặc phán quyết trọng tài. Việc chấm dứt được thực hiện bằng quyết định bằng văn bản, có thể bị khiếu nại hành chính và khởi kiện tại Tòa án theo thủ tục tố tụng hành chính. Sau đó nhà đầu tư thanh lý dự án theo Luật Doanh nghiệp và pháp luật dân sự; nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài khoản tiền thu được từ thanh lý sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ khác, thông qua tài khoản vốn đầu tư (Chương 6). Doanh nghiệp có thể tiếp tục tồn tại và thực hiện dự án khác nếu đã đăng ký; nếu không, doanh nghiệp giải thể (Chương 8).

Câu hỏi nhà đầu tư thường gặp về Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Liên doanh có 49% vốn nước ngoài có cần Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án mới không?

Không. Doanh nghiệp Việt Nam có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống đầu tư như nhà đầu tư trong nước theo Điều 20 Luật Đầu tư, nên các dự án mới của doanh nghiệp không cần Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không chịu sự điều chỉnh của danh mục ngành, nghề tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài. Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư vẫn được áp dụng nếu dự án thuộc Điều 24.

Trên thực tế, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mất bao lâu?

Thời hạn theo luật định là mười ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Tính cả thời gian hợp pháp hóa giấy tờ, dịch thuật và một lần giải trình, một dự án đơn giản trên mặt bằng thuê thường mất từ bốn đến sáu tuần kể từ khi bắt đầu chuẩn bị đến khi được cấp Giấy chứng nhận; dự án phải chấp thuận chủ trương đầu tư mất nhiều tháng.

Tôi có thể bắt đầu kinh doanh khi doanh nghiệp đã được đăng ký nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không?

Không. Theo Điều 72 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp được đăng ký trước khi có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không được thực hiện dự án hoặc bổ sung ngành, nghề kinh doanh cho đến khi được cấp Giấy chứng nhận, và phải được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong vòng 12 tháng kể từ ngày thành lập.

Có lệ phí nhà nước đối với việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không?

Không. Pháp luật không quy định lệ phí nhà nước đối với việc cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Thủ tục đăng ký doanh nghiệp sau đó có lệ phí 50.000 đồng, được miễn khi nộp trực tuyến, cộng với phí công bố 100.000 đồng.

Điều gì xảy ra nếu chúng tôi không đáp ứng tiến độ góp vốn ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

Việc góp vốn không đủ là vi phạm Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và, đối với vốn điều lệ, vi phạm quy định về thời hạn 90 ngày theo Luật Doanh nghiệp. Cần đề nghị điều chỉnh tiến độ trước khi đến hạn; dự án chậm 24 tháng mà không được chấp thuận gia hạn có thể bị chấm dứt hoạt động theo Điều 36, và các ưu đãi gắn với mốc giải ngân sẽ bị mất.

Thuật ngữ thường gặp trong hồ sơ, tài liệu

Tiếng AnhTiếng ViệtGiải nghĩa
Investment Registration Certificate (IRC)Giấy chứng nhận đăng ký đầu tưGiấy chứng nhận ghi nhận dự án của nhà đầu tư nước ngoài (Điều 26).
Enterprise Registration Certificate (ERC)Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệpGiấy chứng nhận khai sinh doanh nghiệp Việt Nam theo Luật Doanh nghiệp.
Investment policy approvalChấp thuận chủ trương đầu tưChấp thuận ở giai đoạn đầu đối với dự án thuộc các nhóm tại Điều 24.
Foreign-invested economic organisationTổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoàiDoanh nghiệp Việt Nam có thành viên hoặc cổ đông nước ngoài; được coi là nhà đầu tư nước ngoài khi có trên 50% vốn điều lệ do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ (Điều 20).
Investment capitalVốn đầu tưTổng vốn của dự án, gồm vốn điều lệ và vốn vay, được ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
DepositKý quỹ bảo đảm thực hiện dự ánBiện pháp bảo đảm thực hiện dự án có sử dụng đất do Nhà nước giao, cho thuê (Điều 30).
Investment registration authorityCơ quan đăng ký đầu tưSở Tài chính cấp tỉnh hoặc Ban Quản lý các khu (Điều 27).
National Investment Information SystemHệ thống thông tin quốc gia về đầu tưHệ thống trực tuyến của Bộ Tài chính để nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và báo cáo đầu tư.
Mục tiếp theo · 1.5Chấp thuận chủ trương đầu tưKhi nào dự án cần được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc cấp tỉnh chấp thuận ở giai đoạn đầu, quy trình thẩm định diễn ra và gắn với đất đai như thế nào, và khi nào cơ chế cấp phép nhanh theo Điều 28 cho phép bạn không phải thực hiện thủ tục này.Đọc tiếp →

Nội dung liên quan trong cẩm nang

Câu hỏi thường gặp liên quan (tiếng Anh)

Nguồn chính thức

Bạn có câu hỏi về trường hợp cụ thể của mình?

Hãy hỏi Lawbot, chatbot AI cung cấp thông tin pháp lý của Be Vietnam Wise. Lawbot đối chiếu các nguồn chính thức của Việt Nam và chỉ dẫn đến văn bản pháp luật điều chỉnh. Nếu bạn cần hỗ trợ cho dự án hiện tại hoặc có câu hỏi về kinh doanh tại Việt Nam, vui lòng liên hệ với chúng tôi.

Hỏi Lawbot về nội dung nàyMở trong ứng dụngLiên hệ với chúng tôi

Trang này cung cấp thông tin pháp lý và thuế, không phải ý kiến tư vấn pháp lý. Thuế suất, ngưỡng và thủ tục có thể thay đổi; nội dung được rà soát theo các nguồn chính thức, nhưng trước khi hành động, bạn nên xác nhận mọi vấn đề quan trọng với cơ quan có thẩm quyền hoặc với luật sư được phép hành nghề tại Việt Nam. Bản tiếng Việt được dịch từ bản tiếng Anh; nếu có khác biệt, văn bản pháp luật gốc bằng tiếng Việt là căn cứ duy nhất có giá trị pháp lý.