Chương 1/11
Khung pháp lý đầu tư và tiếp cận thị trường
Mọi nội dung khác của cẩm nang này đều dựa trên khung pháp lý được trình bày trong chương này. Trước khi lựa chọn loại hình doanh nghiệp, thuê đất hay tuyển dụng nhân sự, nhà đầu tư nước ngoài cần biết ngành, nghề dự kiến có được mở cửa hay không, dự án cần những thủ tục chấp thuận nào, cơ quan nào có thẩm quyền, có những ưu đãi nào và pháp luật cũng như các điều ước quốc tế bảo hộ khoản đầu tư đến đâu.
Tóm lược
Văn bản pháp luật điều chỉnh
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 (có hiệu lực từ ngày 1 tháng 3 năm 2026; Điều 7 và Phụ lục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2026)
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư (danh mục ngành, nghề tiếp cận thị trường tại Phụ lục I)
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15
- Luật số 24/2026/QH16 (sửa đổi danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện từ ngày 1 tháng 3 năm 2027)
Cơ quan làm việc
- Bộ Tài chính: chính sách đầu tư, thẩm định dự án thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ, Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố: cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đăng ký doanh nghiệp đối với dự án ngoài các khu
- Ban Quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế: cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án trong khu
- Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: chấp thuận chủ trương đầu tư theo từng nhóm dự án
Số liệu chính
- Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài
- 23
- Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện
- 62
- Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (áp dụng cho mọi nhà đầu tư)
- 142 (137 kể từ ngày 1 tháng 3 năm 2027)
- Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
- 10 ngày làm việc
- Thành lập doanh nghiệp trước, được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong vòng
- 12 tháng
- Thời hạn hoạt động của dự án
- Không quá 50 năm (70 năm trong một số trường hợp)
- Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư đang có hiệu lực
- 45
Thay đổi trong giai đoạn 2025–2026
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 thay thế Luật Đầu tư năm 2020 từ ngày 1 tháng 3 năm 2026 và Nghị định số 96/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định số 31/2021/NĐ-CP.
- Nhà đầu tư nước ngoài nay được thành lập doanh nghiệp trước và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong vòng 12 tháng (Điều 19).
- Thủ tục đầu tư đặc biệt (Điều 28) cho phép dự án đáp ứng điều kiện trong các khu không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, báo cáo đánh giá tác động môi trường và giấy phép xây dựng, trên cơ sở cam kết bằng văn bản của nhà đầu tư.
- Bộ Tài chính đã tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư từ năm 2025; Sở Tài chính các tỉnh, thành phố nay là cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Luật số 24/2026/QH16 sửa đổi danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện từ ngày 1 tháng 3 năm 2027.
Đối tượng áp dụng. Nhà đầu tư nước ngoài (cá nhân có quốc tịch nước ngoài và tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài) và doanh nghiệp Việt Nam có trên 50% vốn điều lệ do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ phải tuân theo quy định áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài: danh mục ngành, nghề tiếp cận thị trường và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Nhà đầu tư Việt Nam và doanh nghiệp có tỷ lệ sở hữu nước ngoài từ 50% trở xuống chỉ đăng ký doanh nghiệp và chịu các điều kiện ngành, nghề áp dụng chung cho mọi nhà đầu tư.
Vì sao chương này được đặt đầu tiên
Việt Nam tiếp nhận đầu tư nước ngoài theo nguyên tắc chọn bỏ (danh mục loại trừ): nhà đầu tư nước ngoài được kinh doanh trong mọi ngành, nghề mà pháp luật không cấm hoặc không hạn chế, và trong các ngành, nghề đã mở cửa được tiếp cận thị trường như nhà đầu tư Việt Nam. Nguyên tắc duy nhất đó, được quy định tại Điều 5 và Điều 8 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15, lý giải phần lớn các nội dung tiếp theo. Khác biệt thực tế giữa nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư trong nước nằm ở danh mục ngành, nghề tiếp cận thị trường, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) đối với dự án do nhà đầu tư nước ngoài chi phối, và các quy định riêng về quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở được trình bày tại Chương 5.
Đạo luật đang có hiệu lực là đạo luật mới. Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 được thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 3 năm 2026, thay thế Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, với Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 là nghị định hướng dẫn thi hành chủ yếu. Bộ máy cơ quan nhà nước cũng thay đổi cùng thời điểm: Bộ Tài chính đã tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư từ năm 2025, nên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nay do Sở Tài chính cấp tỉnh (hoặc Ban Quản lý các khu) cấp thay cho Sở Kế hoạch và Đầu tư. Các tài liệu hướng dẫn cũ và nhiều trang thông tin điện tử vẫn sử dụng tên cơ quan cũ và số hiệu văn bản cũ.
Đối tượng được coi là nhà đầu tư nước ngoài
Điều 3 Luật Đầu tư định nghĩa nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài hoặc tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài. Doanh nghiệp Việt Nam có cổ đông, thành viên nước ngoài là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, nhưng chỉ phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài khi tiếp tục đầu tư nếu nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó (Điều 20), hoặc nếu một doanh nghiệp như vậy, độc lập hoặc cùng với nhà đầu tư nước ngoài, nắm giữ trên 50% vốn điều lệ. Từ ngưỡng đó trở xuống, doanh nghiệp đầu tư như nhà đầu tư trong nước. Vì vậy, ngưỡng 50% có ý nghĩa đối với mọi liên doanh và mọi giao dịch mua lại, và được giải thích tại mục Luật Đầu tư năm 2025.
Bốn câu hỏi mọi dự án phải trả lời
Ngành, nghề có được mở cửa không? Phụ lục I Nghị định số 96/2026/NĐ-CP liệt kê 23 ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài và 62 ngành, nghề chỉ được tiếp cận có điều kiện, chẳng hạn như giới hạn tỷ lệ sở hữu, yêu cầu về hình thức đầu tư hoặc bắt buộc có đối tác Việt Nam. Ngoài điều kiện tiếp cận thị trường, các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo Điều 7 (142 ngành, nghề kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2026 theo Nghị quyết số 66.17/2026/NQ-CP; 137 ngành, nghề kể từ ngày 1 tháng 3 năm 2027) đòi hỏi mọi nhà đầu tư, dù nước ngoài hay Việt Nam, phải có giấy phép, giấy chứng nhận hoặc văn bản chấp thuận. Xem mục Tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.
Lựa chọn hình thức đầu tư nào? Thành lập doanh nghiệp mới tại Việt Nam, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào doanh nghiệp hiện hữu, ký hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) mà không thành lập doanh nghiệp, hoặc đầu tư theo phương thức đối tác công tư đối với kết cấu hạ tầng. Mỗi hình thức có trình tự đăng ký riêng, được giải thích tại mục Hình thức đầu tư; các loại hình doanh nghiệp được trình bày tại Chương 2.
Cần những thủ tục chấp thuận nào? Phần lớn dự án do nhà đầu tư nước ngoài chi phối cần Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, được quyết định trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Một số ít nhóm dự án, chủ yếu là dự án sử dụng đất do Nhà nước giao, cho thuê, dự án nhà ở, kết cấu hạ tầng hoặc thuộc lĩnh vực nhạy cảm, còn phải được chấp thuận chủ trương đầu tư trước. Cả hai thủ tục được giải thích tại mục Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và mục Chấp thuận chủ trương đầu tư.
Được hưởng những ưu đãi và bảo hộ nào? Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi 10% hoặc 17%, miễn, giảm thuế có thời hạn, ưu đãi về thuế nhập khẩu và tiền thuê đất, ưu đãi đầu tư đặc biệt cho dự án có quy mô rất lớn và hỗ trợ bằng tiền từ Quỹ Hỗ trợ đầu tư được trình bày tại mục Ưu đãi đầu tư. Các bảo đảm tại Chương II của Luật chống quốc hữu hóa và chống áp đặt yêu cầu thực hiện, cùng mạng lưới điều ước quốc tế làm nền tảng cho các bảo đảm đó, được trình bày tại mục Bảo đảm đầu tư và điều ước quốc tế.
Những thay đổi trong năm 2025 và 2026
Có ba cải cách quan trọng nhất. Thứ nhất, nhà đầu tư nước ngoài nay được thành lập doanh nghiệp trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, với điều kiện Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được cấp trong vòng 12 tháng và dự án chưa được triển khai cho đến khi được cấp (Điều 19). Thứ hai, thủ tục đầu tư đặc biệt theo Điều 28 cho phép dự án trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do, Trung tâm tài chính quốc tế và khu kinh tế không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, thẩm định công nghệ, báo cáo đánh giá tác động môi trường, quy hoạch chi tiết và giấy phép xây dựng, đổi lại là cam kết bằng văn bản và hậu kiểm, với thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là 15 ngày làm việc. Thứ ba, chế độ ưu đãi được xây dựng lại xoay quanh Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, theo đó dự án mới trong khu công nghiệp không còn được hưởng ưu đãi thuế chỉ vì địa bàn.
Nghĩa vụ báo cáo cũng được thắt chặt: Điều 47 Luật Đầu tư và Điều 94 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP yêu cầu báo cáo dự án hằng quý và hằng năm qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư, được trình bày tại mục Báo cáo và nghĩa vụ định kỳ. Một luật sửa đổi khác, Luật số 24/2026/QH16, sửa đổi danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện từ ngày 1 tháng 3 năm 2027, vì vậy cần kiểm tra lại danh mục trước khi triển khai dự án vào năm 2027.
Cách sử dụng chương này
Nếu mới tìm hiểu về Việt Nam, bạn nên đọc lần lượt các mục theo thứ tự. Nếu đã biết ngành, nghề của mình được mở cửa và đang cân nhắc giữa thành lập doanh nghiệp mới và mua lại doanh nghiệp, hãy chuyển thẳng đến mục Hình thức đầu tư rồi đến Chương 2: Thành lập doanh nghiệp. Cuối mỗi mục có các câu hỏi thường gặp liên quan, nguồn văn bản chính thức và một câu hỏi mẫu để bạn hỏi ngay Lawbot về trường hợp cụ thể của mình.
Các mục trong chương
Chọn nội dung bạn cần tìm hiểu tiếp. Mỗi mục trình bày chi tiết quy định pháp luật, số liệu, các bước thực hiện và những điểm cần lưu ý, kèm liên kết đến mục tiếp theo.
Bạn có câu hỏi về trường hợp cụ thể của mình?
Hãy hỏi Lawbot, chatbot AI cung cấp thông tin pháp lý của Be Vietnam Wise. Lawbot đối chiếu các nguồn chính thức của Việt Nam và chỉ dẫn đến văn bản pháp luật điều chỉnh. Nếu bạn cần hỗ trợ cho dự án hiện tại hoặc có câu hỏi về kinh doanh tại Việt Nam, vui lòng liên hệ với chúng tôi.
Hỏi LawbotMở trong ứng dụngLiên hệ với chúng tôiCâu hỏi thường gặp về chủ đề này (tiếng Anh)
Nguồn chính thức
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn): Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 và Nghị định số 96/2026/NĐ-CP
- Công báo (congbao.chinhphu.vn)
- Bộ Tài chính
- Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
- Vietnam Law & Legal Forum (kênh thông tin chính thức bằng tiếng Anh về văn bản pháp luật mới)
- Bộ Công Thương (giấy phép kinh doanh, giấy phép lập cơ sở bán lẻ, thương mại điện tử)
- WTO: Biểu cam kết cụ thể về dịch vụ của Việt Nam
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sở hữu nước ngoài tại tổ chức tín dụng)
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (chinhphu.vn): nghị định và nghị quyết về đầu tư
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (quản lý đất đai)
- Cục Thuế (thuộc Bộ Tài chính)
- OECD: Quy tắc mẫu và hướng dẫn hành chính về Trụ cột Hai
- Trung tâm Chính sách đầu tư của UNCTAD (Investment Policy Hub): các hiệp định đầu tư quốc tế của Việt Nam
- Bộ Tư pháp (điều phối giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư và Nhà nước)
- Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC)
- Công ước New York về trọng tài: danh sách các quốc gia thành viên
- Cục Thống kê
Các chương khác
Trang này cung cấp thông tin pháp lý và thuế, không phải ý kiến tư vấn pháp lý. Thuế suất, ngưỡng và thủ tục có thể thay đổi; nội dung được rà soát theo các nguồn chính thức, nhưng trước khi hành động, bạn nên xác nhận mọi vấn đề quan trọng với cơ quan có thẩm quyền hoặc với luật sư được phép hành nghề tại Việt Nam. Bản tiếng Việt được dịch từ bản tiếng Anh; nếu có khác biệt, văn bản pháp luật gốc bằng tiếng Việt là căn cứ duy nhất có giá trị pháp lý.