Be Vietnam WiseKinh doanh tại Việt Nam

Chương 5 · Mục 5.4/8

Khu công nghiệp và khu kinh tế: cơ chế thuê lại đất, nhà xưởng xây sẵn, Ban Quản lý, các loại hình khu, thẩm định pháp lý chủ đầu tư hạ tầng, thủ tục rút gọn theo Điều 28 và danh mục kiểm tra khi thuê đất

Rà soát ngày · Biên soạn bởi một luật sư chuyên về đầu tư nước ngoài (đã nghỉ hưu) với 20 năm kinh nghiệm hành nghề trong lĩnh vực pháp luật đầu tư Việt Nam · Thông tin pháp lý và thuế, không phải ý kiến tư vấn pháp lý · Cách chúng tôi kiểm tra (tiếng Anh) · Mở trong ứng dụng

Read in EnglishTải chương 5 (PDF)

Những điểm cần nắm

Vì sao phần lớn doanh nghiệp sản xuất nước ngoài bắt đầu trong khu công nghiệp

Việt Nam có vài trăm khu công nghiệp đang hoạt động, tập trung quanh Hà Nội và Hải Phòng ở miền Bắc, Đà Nẵng ở miền Trung, và Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai và Bình Dương ở miền Nam. Đối với doanh nghiệp sản xuất nước ngoài, khu công nghiệp giải quyết cùng lúc ba vấn đề khó khăn nhất về đất đai tại Việt Nam. Chủ đầu tư hạ tầng đã được chấp thuận chủ trương đầu tư đối với kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, đã thuê đất của Nhà nước và giải phóng mặt bằng; đã xây dựng đường giao thông, đấu nối điện, nước và nhà máy xử lý nước thải tập trung; và có thể cung cấp lô đất có tình trạng pháp lý rõ ràng và thời hạn còn lại xác định. Dự án của bên thuê lại không cần chấp thuận chủ trương đầu tư, không phải ký quỹ như đối với đất của Nhà nước và tránh được việc giải phóng mặt bằng, do đó khu công nghiệp có thể rút ngắn thời gian đến khi khởi công từ sáu đến mười hai tháng so với đất của Nhà nước ngoài khu công nghiệp (Cách thức tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tiếp cận đất đai).

Trong khu công nghiệp, bên thuê lại chủ yếu làm việc với hai đối tác: chủ đầu tư hạ tầng, với tư cách bên cho thuê và nhà cung cấp dịch vụ, và Ban Quản lý khu công nghiệp/khu kinh tế, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và thực hiện nhiều thẩm quyền của cấp tỉnh mà nếu không sẽ thuộc về các sở, ngành riêng biệt.

Cơ chế thuê lại đất

Theo khoản 2 Điều 202 Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Nhà nước cho nhà đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp thuê đất. Chủ đầu tư hạ tầng lựa chọn trả tiền thuê đất cho Nhà nước hằng năm hoặc một lần, và có thể chuyển từ trả tiền hằng năm sang trả tiền một lần cho thời gian thuê còn lại (khoản 3 Điều 202). Đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung theo quy hoạch được phê duyệt không phải trả tiền thuê đất. Chủ đầu tư hạ tầng sau đó cho bên thuê lại thuê các lô đất đã có hạ tầng. Trường hợp chủ đầu tư hạ tầng trả tiền thuê hằng năm, chủ đầu tư chỉ được cho thuê lại theo hình thức trả tiền hằng năm; trường hợp đã trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê, chủ đầu tư được cho thuê lại theo hình thức trả tiền một lần hoặc trả tiền hằng năm.

Quyền của bên thuê lại phát sinh theo phương thức trả tiền của mình. Khoản 5 Điều 202 trao cho bên thuê lại các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định chung đối với người trả tiền một lần và người trả tiền hằng năm, do đó bên thuê lại trả tiền một lần cho thời gian thuê còn lại được chuyển nhượng, cho thuê lại, góp vốn và thế chấp quyền sử dụng đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, và quyền của bên thuê lại được đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai; bên thuê lại trả tiền hằng năm chỉ được giao dịch đối với công trình xây dựng và quyền thuê của mình. Trên thực tế, phần lớn bên thuê lại nước ngoài trả giá thuê lại một lần, được báo giá theo mét vuông cho thời gian thuê còn lại, vì phương thức này tạo ra tài sản đủ điều kiện thế chấp vay vốn và cố định chi phí; sau đó bên thuê lại trả phí quản lý, phí duy tu hạ tầng hằng năm và chi phí tiện ích.

Thời hạn là con số quan trọng nhất. Theo khoản 4 Điều 202, thời hạn sử dụng đất của bên thuê lại theo thời hạn hoạt động của dự án đầu tư kết cấu hạ tầng khu công nghiệp. Một khu công nghiệp được cấp phép năm 2008 với thời hạn 50 năm sẽ còn 32 năm vào năm 2026, và bên thuê lại không thể được thuê lại với thời hạn dài hơn. Trường hợp dự án của bên thuê lại cần thời hạn dài hơn, chủ đầu tư hạ tầng phải đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của khu công nghiệp, tổng thời hạn tối đa 70 năm, kèm theo việc nộp tiền thuê đất tương ứng; việc này không diễn ra tự động và cần được thỏa thuận trước khi ký kết. Thời hạn trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) của bên thuê lại và thời hạn khoản vay không nên vượt quá thời hạn sử dụng đất (Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư).

Điều 202 cũng yêu cầu chủ đầu tư hạ tầng dành quỹ đất đã có hạ tầng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa và cho các cơ sở phải di dời do ô nhiễm môi trường, với khả năng giảm tiền thuê được khấu trừ vào tiền thuê đất của chính chủ đầu tư hạ tầng, và xác định đất xây dựng nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp là đất thương mại, dịch vụ.

Nhà xưởng và nhà kho xây sẵn

Nhiều bên thuê, đặc biệt trong những năm đầu, hoàn toàn không thuê đất mà thuê nhà xưởng hoặc nhà kho xây sẵn của chủ đầu tư hạ tầng hoặc của chủ đầu tư chuyên cho thuê bất động sản công nghiệp. Đây là hợp đồng thuê công trình mang tính thương mại theo Bộ luật Dân sự và Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15, không phải quyền đối với đất: bên thuê không được ghi nhận là người sử dụng đất, không được thế chấp mặt bằng thuê và phụ thuộc vào việc bên cho thuê tiếp tục tuân thủ quy định. Hợp đồng thuê thường có thời hạn từ ba đến mười năm kèm quyền gia hạn, tiền thuê tính bằng đồng Việt Nam hoặc, khi các bên được phép, tham chiếu theo ngoại tệ, tiền đặt cọc bảo đảm và phí dịch vụ. Ưu điểm là tốc độ, vốn đầu tư ban đầu thấp và tính linh hoạt; nhà xưởng có thể đi vào hoạt động trong vài tuần sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Vì tình trạng pháp lý của bên cho thuê là sự bảo vệ duy nhất của bên thuê, bên thuê cần kiểm tra công trình đã có giấy phép xây dựng và nghiệm thu hoàn thành công trình, văn bản nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy bao trùm mục đích sử dụng dự kiến, phần đất bên dưới công trình được nắm giữ với thời hạn dài hơn thời hạn thuê, và trường hợp công trình đang được thế chấp thì phải có văn bản chấp thuận của bên nhận thế chấp đối với việc cho thuê. Bản thân hợp đồng thuê cần quy định về quyền sở hữu phần hoàn thiện nội thất khi chấm dứt thuê, trách nhiệm về môi trường và hệ quả khi bên cho thuê bán công trình hoặc vi phạm nghĩa vụ. Các lưu ý khi soạn thảo hợp đồng được trình bày tại mục Hợp đồng thương mại tại Việt Nam.

Khu công nghiệp được thành lập theo Nghị định số 35/2022/NĐ-CP quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế, có hiệu lực từ ngày 15/7/2022 và, đã được sửa đổi, bổ sung, vẫn còn hiệu lực vào tháng 10/2026. Nghị định ghi nhận khu công nghiệp chuyên ngành, khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp công nghệ cao, khu công nghiệp sinh thái và khu chế xuất, là khu công nghiệp có các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu và được coi là nằm ngoài lãnh thổ hải quan của Việt Nam cho mục đích thuế. Khu kinh tế, gồm khu kinh tế ven biển và khu kinh tế cửa khẩu, là các khu vực rộng lớn hơn có các khu chức năng, bao gồm khu công nghiệp và khu phi thuế quan, và dự án tại đây có thể có thời hạn tối đa 70 năm. Cụm công nghiệp, có quy mô nhỏ hơn và do địa phương quản lý, được điều chỉnh bởi Nghị định số 32/2024/NĐ-CP.

Khu công nghệ cao được thành lập theo pháp luật về công nghệ cao và có Ban Quản lý và chính sách ưu đãi riêng. Khu công nghệ số tập trung đã có cơ sở pháp lý ở cấp luật theo Luật Công nghiệp công nghệ số (Luật số 71/2025/QH15) từ ngày 01/01/2026. Khu thương mại tự do đang được thành lập tại các thành phố cảng lớn theo cơ chế đặc thù của Quốc hội, và Nghị quyết số 254/2025/QH15 đã bổ sung dự án trong khu thương mại tự do và Trung tâm tài chính quốc tế vào các trường hợp Nhà nước thu hồi đất, nhằm tạo quỹ đất cho các khu này. Tất cả các loại hình khu nêu trên đều thuộc diện áp dụng thủ tục đầu tư đặc biệt theo Điều 28.

Trách nhiệm thể chế đã thay đổi trong năm 2026. Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ chuyển giao nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ Tài chính về khu công nghiệp theo Luật Đầu tư và Nghị định số 35/2022/NĐ-CP sang Bộ Công Thương từ ngày 15/9/2026, và Nghị định số 351/2026/NĐ-CP quy định chức năng mới của Bộ Công Thương. Nghị quyết nêu rõ được áp dụng đến ngày 28/02/2027. Các giấy phép đã cấp và hồ sơ đang giải quyết không bị ảnh hưởng. Bộ Tài chính đã công bố dự thảo nghị định thay thế Nghị định số 35/2022/NĐ-CP vào tháng 10/2025; đến ngày rà soát, nghị định thay thế chưa được ban hành.

Chức năng của Ban Quản lý

Mỗi tỉnh có khu công nghiệp hoặc khu kinh tế đều có Ban Quản lý, là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Theo Điều 27 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15, Ban Quản lý cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án trong các khu do mình quản lý, và theo Điều 25, chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền cấp tỉnh nằm trong các khu đó. Ban Quản lý cũng cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện trong khu (Chi nhánh và văn phòng đại diện) và, tùy theo từng tỉnh, thực hiện các thẩm quyền được ủy quyền về quy hoạch xây dựng và giấy phép xây dựng, môi trường và lao động. Do đó, Ban Quản lý là cơ quan quản lý chủ yếu của bên thuê lại, và việc làm việc sớm với Ban Quản lý về quy hoạch và phân loại môi trường của dự án thường mang lại hiệu quả.

Bên thuê lại trong khu đủ điều kiện có thể lựa chọn thủ tục đầu tư đặc biệt theo Điều 28 Luật Đầu tư: nộp văn bản cam kết đáp ứng các điều kiện về công nghệ, môi trường, quy hoạch, xây dựng và phòng cháy, chữa cháy, được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong 15 ngày làm việc, và không phải thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường, quy hoạch chi tiết và giấy phép xây dựng, mà nộp thông báo cùng báo cáo nghiên cứu khả thi đã được thẩm tra độc lập trước khi khởi công và chấp nhận việc kiểm tra sau. Thủ tục này được trình bày tại mục Chấp thuận chủ trương đầu tư.

Ưu đãi sau ngày 01/10/2025

Cho đến năm 2025, dự án sản xuất trong khu công nghiệp có thể được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ dựa trên địa điểm. Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 đã chấm dứt điều đó đối với dự án mới từ ngày 01/10/2025: địa điểm trong khu công nghiệp nay chỉ đủ điều kiện nếu khu công nghiệp nằm tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, hoặc dự án đáp ứng điều kiện theo ngành, nghề, như công nghệ cao, bán dẫn hoặc công nghiệp hỗ trợ ưu tiên, và dự án trong khu kinh tế và khu công nghệ cao vẫn được giữ ưu đãi. Miễn thuế nhập khẩu, cơ chế khu chế xuất và ưu đãi về tiền thuê đất gắn với khu vẫn có thể được áp dụng. Vì vậy, nhà đầu tư khi so sánh các khu công nghiệp nên so sánh chi phí đất, hạ tầng, lao động và logistics thay vì mặc định có lợi thế về thuế (Ưu đãi đầu tư; Thuế thu nhập doanh nghiệp).

Danh mục kiểm tra trước khi ký hợp đồng thuê lại đất trong khu công nghiệp

Yêu cầu chủ đầu tư hạ tầng cung cấp từng hạng mục và đối chiếu với hồ sơ địa chính và Ban Quản lý khi có thể. Các nội dung kiểm tra tương tự, với sự điều chỉnh phù hợp, được áp dụng đối với hợp đồng thuê nhà xưởng xây sẵn.

  • Các văn bản phê duyệt của khu công nghiệpChấp thuận chủ trương đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của dự án kết cấu hạ tầng, quyết định thành lập khu công nghiệp và quy hoạch phân khu được phê duyệt, thể hiện mục đích sử dụng được phép của lô đất.
  • Tình trạng pháp lý về đất của chủ đầu tư hạ tầngQuyết định cho thuê đất và hợp đồng thuê đất với Nhà nước, Giấy chứng nhận đối với đất khu công nghiệp và văn bản xác nhận phương thức trả tiền. Việc cho thuê lại trả tiền một lần đòi hỏi chủ đầu tư hạ tầng đã trả tiền thuê một lần đối với diện tích liên quan.
  • Tình trạng nộp tiền thuê đất và tiền sử dụng đấtVăn bản xác nhận của cơ quan thuế hoặc chứng từ nộp tiền của chủ đầu tư hạ tầng chứng minh tiền thuê đối với lô đất đã được nộp và chưa có thông báo thu hồi đất nào được ban hành.
  • Thời hạn còn lạiNgày kết thúc của dự án khu công nghiệp và hợp đồng thuê đất, so sánh với thời hạn trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mà bên thuê lại cần và thời hạn khoản vay; mọi đề nghị điều chỉnh mà chủ đầu tư hạ tầng sẽ thực hiện.
  • Giải phóng mặt bằng và tranh chấpBằng chứng cho thấy việc bồi thường đối với lô đất đã hoàn tất và đất đã được bàn giao, không còn khiếu nại tồn đọng của người sử dụng đất trước đây.
  • Thế chấp của chủ đầu tư hạ tầngChủ đầu tư hạ tầng có thế chấp đất khu công nghiệp hay không; nếu có, cần có văn bản giải chấp hoặc chấp thuận của bên nhận thế chấp để hợp đồng thuê lại và Giấy chứng nhận của bên thuê lại không bị ảnh hưởng.
  • Tuân thủ pháp luật về môi trườngGiấy phép môi trường của khu công nghiệp, công suất và giấy phép của nhà máy xử lý nước thải tập trung; tiêu chuẩn đấu nối đối với nước thải của bên thuê lại.
  • Tiện ích và các khoản phíCông suất điện và thời điểm có trạm biến áp, cấp nước, phí quản lý và phí duy tu, cách thức và tần suất tăng phí, và phí xử lý nước thải.
  • Điều khoản thuê lạiGiá thuê và các đợt thanh toán, ngày và tình trạng bàn giao, mục đích sử dụng được phép, thời hạn xây dựng tương ứng với rủi ro không sử dụng đất theo Điều 81, chấp thuận việc chuyển nhượng và thế chấp, và nghĩa vụ của chủ đầu tư hạ tầng nếu dự án của chủ đầu tư bị ngừng hoạt động hoặc bị thu hồi.
  • Giấy chứng nhậnCam kết của chủ đầu tư hạ tầng hỗ trợ bên thuê lại đề nghị cấp Giấy chứng nhận của mình sau khi trả tiền một lần.

Tổng quan các loại hình khu

Loại hình khuCăn cứ pháp lýĐặc điểm chính đối với bên thuê lạiCơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Khu công nghiệp (bao gồm khu công nghiệp chuyên ngành, hỗ trợ, công nghệ cao và sinh thái)Nghị định số 35/2022/NĐ-CP; Luật Đất đai, Điều 202Lô đất đã có hạ tầng theo hình thức thuê lại; nhà xưởng xây sẵn; bên thuê lại không cần chấp thuận chủ trương đầu tư; có thể áp dụng thủ tục theo Điều 28Ban Quản lý khu công nghiệp/khu kinh tế cấp tỉnh
Khu chế xuấtNghị định số 35/2022/NĐ-CPNằm ngoài lãnh thổ hải quan cho mục đích thuế; sản xuất hướng về xuất khẩuBan Quản lý khu công nghiệp/khu kinh tế cấp tỉnh
Khu kinh tế (ven biển, cửa khẩu)Nghị định số 35/2022/NĐ-CPKhu vực đa chức năng quy mô lớn có khu công nghiệp và khu phi thuế quan; thời hạn dự án tối đa 70 nămBan Quản lý khu công nghiệp/khu kinh tế cấp tỉnh
Khu công nghệ caoPháp luật về công nghệ caoDự án công nghệ cao và nghiên cứu, phát triển; có ưu đãi và Ban Quản lý riêngBan Quản lý khu công nghệ cao
Khu công nghệ số tập trungLuật số 71/2025/QH15Dự án công nghệ số và bán dẫn; ngành, nghề được ưu đãi đặc biệtBan Quản lý hoặc cơ quan cấp tỉnh theo phân công
Khu thương mại tự do; Trung tâm tài chính quốc tếCác nghị quyết của Quốc hội; Nghị quyết số 222/2025/QH15 (Trung tâm tài chính)Cơ chế đặc thù; Nhà nước được thu hồi đất để thực hiện dự án (Nghị quyết số 254/2025/QH15)Theo phân công đối với từng khu
Cụm công nghiệpNghị định số 32/2024/NĐ-CPQuy mô nhỏ hơn, do địa phương quản lý; đất theo hình thức thuê lại từ chủ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệpSở Tài chính cấp tỉnh

Ví dụ minh họa

Thuê lại 3 ha cho nhà cung cấp linh kiện điện tử tại Bắc Ninh

Một nhà cung cấp Đài Loan thuê lại 30.000 m² trong một khu công nghiệp đã hoạt động ổn định, có thời hạn dự án đến năm 2061. Giá và phí là giả định minh họa cho ví dụ; phí dịch vụ chuyên môn là mức phổ biến trên thị trường vào tháng 10/2026, không phải báo giá.

Đất đai30.000 m² với giá giả định 140 USD/m² cho 35 năm còn lại, trả một lần: 4,2 triệu USD, chia thành ba đợt (đặt cọc, ký kết, bàn giao). Chủ đầu tư hạ tầng đã trả tiền thuê một lần cho Nhà nước, do đó có thể thuê lại theo hình thức trả tiền một lần.
Chi phí vận hànhPhí quản lý và duy tu giả định 0,6 USD/m²/năm: 18.000 USD/năm, được điều chỉnh ba năm một lần; điện, nước và xử lý nước thải tính theo mức sử dụng.
Tuần 1 đến tuần 4Thẩm định pháp lý chủ đầu tư hạ tầng theo danh mục kiểm tra; bên cho vay của chủ đầu tư hạ tầng xác nhận giải chấp lô đất; ký biên bản ghi nhớ.
Tuần 4 đến tuần 7Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo thủ tục đặc biệt tại Điều 28, kèm văn bản cam kết, được Ban Quản lý cấp vào ngày làm việc thứ 14; thành lập doanh nghiệp.
Tuần 7 đến tuần 10Ký hợp đồng thuê lại và thanh toán các đợt đầu; bàn giao đất; nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cho bên thuê lại.
Tháng thứ 3 đến tháng thứ 12Thông báo khởi công kèm báo cáo nghiên cứu khả thi đã được thẩm tra độc lập; xây dựng 18.000 m² nhà xưởng; Ban Quản lý kiểm tra.
Vị thế về thuếKhông có ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT) do địa điểm trong khu công nghiệp; việc được áp dụng thuế suất ưu đãi phụ thuộc vào việc sản phẩm có đáp ứng điều kiện theo ngành, nghề hay không, được đánh giá riêng theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Phí dịch vụ chuyên môn (khoảng thông thường)Công ty luật Việt Nam thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thành lập doanh nghiệp và rà soát hợp đồng thuê lại: 6.000 đến 15.000 USD; công ty luật quốc tế, bao gồm thẩm định pháp lý: 15.000 đến 40.000 USD.

Nếu nhà cung cấp thuê nhà xưởng xây sẵn 10.000 m² thay vào đó, doanh nghiệp có thể bắt đầu sản xuất vào tháng thứ 3 nhưng sẽ không có quyền đối với đất để thế chấp.

Thời hạn còn lại 35 năm giới hạn thời hạn trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và mọi khoản vay có bảo đảm bằng đất đến năm 2061, trừ khi thời hạn của khu công nghiệp được điều chỉnh.

Câu hỏi nhà đầu tư thường gặp về khu công nghiệp

Thuê lại đất trong khu công nghiệp có được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không?

Thông thường là có, khi bên thuê lại trả giá thuê lại một lần cho chủ đầu tư hạ tầng đã trả tiền thuê một lần cho Nhà nước. Quyền sử dụng đất của bên thuê lại được đăng ký và có thể được chuyển nhượng và thế chấp tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động. Trường hợp trả tiền hằng năm, bên thuê lại chỉ được giao dịch đối với công trình xây dựng và quyền thuê của mình (Điều 41 và Điều 202 Luật Đất đai).

Thời hạn thuê lại đất trong khu công nghiệp tối đa là bao lâu?

Thời hạn thuê lại không được dài hơn thời hạn còn lại của dự án đầu tư kết cấu hạ tầng khu công nghiệp theo khoản 4 Điều 202 Luật Đất đai. Nếu dự án của bên thuê lại cần thêm thời gian, chủ đầu tư hạ tầng phải đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của khu công nghiệp, tổng thời hạn tối đa 70 năm, với điều kiện nộp tiền. Cần kiểm tra số năm còn lại trước khi ký kết.

Nghị định 35/2022 về khu công nghiệp còn hiệu lực không?

Có, Nghị định số 35/2022/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung, vẫn còn hiệu lực tại ngày 10/10/2026. Bộ Tài chính đã công bố dự thảo nghị định thay thế vào tháng 10/2025 nhưng chưa được ban hành, và từ ngày 15/9/2026, chức năng quản lý nhà nước về khu công nghiệp được chuyển sang Bộ Công Thương theo Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP của Chính phủ.

Địa điểm trong khu công nghiệp có còn mang lại ưu đãi thuế không?

Không còn, nếu chỉ dựa riêng vào địa điểm, đối với dự án mới từ ngày 01/10/2025. Theo Luật số 67/2025/QH15, địa điểm trong khu công nghiệp chỉ đủ điều kiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, hoặc khi dự án đáp ứng điều kiện theo ngành, nghề; khu kinh tế và khu công nghệ cao vẫn được giữ ưu đãi. Ưu đãi về thuế nhập khẩu và tiền thuê đất gắn với khu vẫn có thể được áp dụng.

Thuê nhà xưởng xây sẵn có phải là quyền đối với đất không?

Không. Đây là hợp đồng thuê công trình mang tính thương mại theo Bộ luật Dân sự và Luật Kinh doanh bất động sản. Bên thuê không phải là người sử dụng đất, không được thế chấp mặt bằng thuê, và phụ thuộc vào tình trạng pháp lý, giấy phép và việc tuân thủ của bên cho thuê, những nội dung cần được kiểm tra và bảo vệ trong hợp đồng thuê.

Thuật ngữ thường gặp trong hồ sơ, tài liệu

Tiếng AnhTiếng ViệtGiải nghĩa
Industrial parkKhu công nghiệpKhu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, theo Nghị định số 35/2022/NĐ-CP.
Export processing zoneKhu chế xuấtKhu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, nằm ngoài lãnh thổ hải quan cho mục đích thuế.
Economic zoneKhu kinh tếKhu kinh tế ven biển hoặc khu kinh tế cửa khẩu có các khu chức năng.
High-tech parkKhu công nghệ caoKhu dành cho dự án công nghệ cao và nghiên cứu, phát triển.
Industrial clusterCụm công nghiệpKhu vực sản xuất công nghiệp quy mô nhỏ hơn, do địa phương quản lý.
Management boardBan quản lý khu công nghiệp, khu kinh tếCơ quan cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án trong khu.
Infrastructure developerChủ đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầngNhà đầu tư xây dựng, vận hành khu công nghiệp và cho thuê lại đất.
Ready-built factoryNhà xưởng xây sẵnNhà xưởng được thuê dưới dạng công trình thay vì dưới dạng đất.
Mục tiếp theo · 5.5Nhà ở và văn phòng cho người nước ngoàiAi được sở hữu nhà ở tại Việt Nam và trong giới hạn nào, trình tự mua nhà và Giấy chứng nhận mà bên mua nhận được, thuê nhà ở và văn phòng, và vì sao căn hộ chung cư để ở không thể làm trụ sở chính của doanh nghiệp.Đọc tiếp →

Nội dung liên quan trong cẩm nang

Câu hỏi thường gặp liên quan (tiếng Anh)

Nguồn chính thức

Bạn có câu hỏi về trường hợp cụ thể của mình?

Hãy hỏi Lawbot, chatbot AI cung cấp thông tin pháp lý của Be Vietnam Wise. Lawbot đối chiếu các nguồn chính thức của Việt Nam và chỉ dẫn đến văn bản pháp luật điều chỉnh. Nếu bạn cần hỗ trợ cho dự án hiện tại hoặc có câu hỏi về kinh doanh tại Việt Nam, vui lòng liên hệ với chúng tôi.

Hỏi Lawbot về nội dung nàyMở trong ứng dụngLiên hệ với chúng tôi

Trang này cung cấp thông tin pháp lý và thuế, không phải ý kiến tư vấn pháp lý. Thuế suất, ngưỡng và thủ tục có thể thay đổi; nội dung được rà soát theo các nguồn chính thức, nhưng trước khi hành động, bạn nên xác nhận mọi vấn đề quan trọng với cơ quan có thẩm quyền hoặc với luật sư được phép hành nghề tại Việt Nam. Bản tiếng Việt được dịch từ bản tiếng Anh; nếu có khác biệt, văn bản pháp luật gốc bằng tiếng Việt là căn cứ duy nhất có giá trị pháp lý.