Chương 5 · Mục 5.2/8
Cách thức tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tiếp cận đất đai: Nhà nước cho thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, giao đất để thực hiện dự án nhà ở, nhận góp vốn, mua lại doanh nghiệp đang có quyền sử dụng đất, và các hạn chế đối với đất nông nghiệp và đất tại khu vực nhạy cảm
Những điểm cần nắm
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất thông qua Nhà nước cho thuê đất, thuê lại hoặc nhận chuyển nhượng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp hoặc khu công nghệ cao, Nhà nước giao đất để thực hiện dự án nhà ở, nhận góp vốn hoặc nhận chuyển nhượng vốn từ người sử dụng đất Việt Nam, và trong các trường hợp đặc biệt như trúng đấu giá và xử lý tài sản thế chấp (Điều 28 Luật Đất đai số 31/2024/QH15).
- Đất của Nhà nước được cho thuê thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, hoặc không qua đấu giá, đấu thầu trong các trường hợp quy định tại Điều 124 Luật Đất đai và khoản 4 Điều 4 Nghị quyết số 254/2025/QH15; đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu, hoặc đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất, phải được chấp thuận chủ trương đầu tư (Điều 24 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15).
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài hình thành do mua cổ phần của doanh nghiệp Việt Nam đang có quyền sử dụng đất được giữ nguyên các quyền về đất đai hiện có của doanh nghiệp đó (khoản 4 Điều 41 Luật Đất đai), nhưng việc mua lại phải được đăng ký trước nếu doanh nghiệp mục tiêu có quyền sử dụng đất tại đảo, xã biên giới, xã ven biển hoặc khu vực có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh (Điều 21 Luật Đầu tư).
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân; tổ chức này thuê đất nông nghiệp của Nhà nước để thực hiện dự án đã được phê duyệt hoặc nhận góp vốn bằng đất nông nghiệp, và đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng được bảo vệ chặt chẽ.
- Quyền phát sinh theo phương thức trả tiền: giao đất hoặc thuê đất trả tiền một lần mang lại quyền sử dụng đất có thể chuyển nhượng và thế chấp; thuê đất trả tiền hằng năm chỉ mang lại quyền đối với công trình xây dựng và quyền thuê (Điều 41).
Điểm xuất phát: Điều 28 và các giới hạn đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Doanh nghiệp Việt Nam có quyền tự do rộng rãi trong việc tiếp cận đất đai: được thuê đất của Nhà nước, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ người sử dụng đất khác, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất và mua thông qua đấu giá. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có danh sách phương thức hẹp hơn. Khoản 46 Điều 3 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 định nghĩa tổ chức này là tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài theo Luật Đầu tư để thực hiện dự án có sử dụng đất, mà theo Điều 20 Luật số 143/2025/QH15, nói chung là doanh nghiệp có trên 50% vốn nước ngoài; doanh nghiệp có tỷ lệ sở hữu nước ngoài không vượt quá ngưỡng này là người sử dụng đất trong nước với các phương thức rộng hơn, mặc dù có cổ đông nước ngoài. Điều 28 Luật Đất đai cho phép tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận quyền sử dụng đất theo sáu phương thức: Nhà nước cho thuê đất; nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất, tức là mua lại doanh nghiệp hoặc dự án đang có quyền sử dụng đất; nhận chuyển nhượng hoặc thuê lại quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp hoặc khu công nghệ cao; Nhà nước giao đất để thực hiện dự án xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê; và các trường hợp đặc biệt như trúng đấu giá quyền sử dụng đất, xử lý tài sản thế chấp, hoặc theo bản án của Tòa án, phán quyết trọng tài hoặc kết quả hòa giải thành được công nhận. Ngoài khu công nghiệp, tổ chức này không thể đơn giản nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ doanh nghiệp hoặc hộ gia đình Việt Nam.
Phương thức tiếp cận đất quyết định thời gian có được đất, việc có cần chấp thuận chủ trương đầu tư và ký quỹ hay không, các khoản thanh toán, khả năng thế chấp đất và rủi ro giải phóng mặt bằng. Nhà đầu tư nước ngoài nên xác định phương thức trước khi nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, vì Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) ghi nhận địa điểm và diện tích đất, và các tài liệu về đất đai là một phần của hồ sơ (Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư).
Phương thức 1: Nhà nước cho thuê đất
Thuê đất của Nhà nước là phương thức dành cho dự án nằm ngoài khu công nghiệp cần sử dụng đất mà nhà đầu tư chưa kiểm soát. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho thuê đất, cơ quan quản lý đất đai ký hợp đồng thuê đất và cơ quan thuế ra thông báo tiền thuê đất. Nhà đầu tư lựa chọn trả tiền thuê đất hằng năm hoặc trả một lần cho cả thời gian thuê; từ ngày 01/01/2026, khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số 254/2025/QH15 nhìn chung cho phép lựa chọn một trong hai phương thức, trừ trường hợp đất thuộc quỹ đất do cơ quan nhà nước quản lý và được cho thuê theo hình thức trả tiền hằng năm, và đất thuê thông qua đấu giá từ quỹ đất đó phải trả tiền một lần cho cả thời gian thuê. Phân tích kinh tế của việc lựa chọn được trình bày tại mục Tiền thuê đất, giá đất và Nghị quyết 254.
Nhà nước lựa chọn người thuê đất theo một trong ba cách. Đất đã sạch và đã có quy hoạch sử dụng thường được đấu giá, và giá trúng đấu giá trở thành tiền thuê đất. Trường hợp đất chưa được giải phóng mặt bằng hoặc dự án là dự án phát triển đô thị hoặc nhà ở, Nhà nước tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo Luật Đấu thầu. Đất chỉ được cho thuê không thông qua đấu giá, đấu thầu trong các trường hợp quy định tại Điều 124 Luật Đất đai và các trường hợp được bổ sung theo khoản 4 Điều 4 Nghị quyết số 254/2025/QH15, bao gồm đất dùng để thanh toán cho hợp đồng xây dựng - chuyển giao, dự án thuộc các trường hợp thu hồi đất theo Điều 79 không sử dụng vốn nhà nước và đã được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư, và dự án năng lượng, dự án du lịch có dịch vụ thương mại tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Việc đề nghị giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu, hoặc đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất, khiến dự án thuộc phạm vi Điều 24 Luật Đầu tư và phải được chấp thuận chủ trương đầu tư trước, như trình bày tại mục Chấp thuận chủ trương đầu tư, đồng thời phải ký quỹ theo Điều 30.
Nhà nước chỉ cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt, chủ yếu là chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh và, đối với xây dựng, quy hoạch phân khu theo Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15. Trường hợp đất đang có người sử dụng, Nhà nước thu hồi đất của người đang sử dụng, bồi thường cho họ, sau đó cho nhà đầu tư thuê. Giải phóng mặt bằng là nguyên nhân chủ yếu gây chậm trễ đối với phương thức này, và nhà đầu tư thường ứng trước tiền bồi thường, khoản tiền này sau đó được khấu trừ vào tiền thuê đất (Thu hồi đất, bồi thường và đất không đưa vào sử dụng).
Phương thức 2: thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp hoặc khu công nghệ cao
Phần lớn các doanh nghiệp sản xuất nước ngoài có được đất bằng cách thuê lại lô đất đã có hạ tầng của chủ đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp hoặc khu công nghệ cao, hoặc thuê nhà xưởng xây sẵn. Chủ đầu tư hạ tầng đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, đã thuê đất của Nhà nước, đã giải phóng mặt bằng và xây dựng đường giao thông, hệ thống điện, cấp nước và xử lý nước thải. Bên thuê không cần chấp thuận chủ trương đầu tư cho dự án của mình, không phải ký quỹ và có thể chuyển từ ký kết sang xây dựng trong vài tuần. Theo Điều 202 Luật Đất đai, chủ đầu tư hạ tầng thuê đất trả tiền hằng năm chỉ được cho thuê lại đất theo hình thức trả tiền hằng năm, trong khi chủ đầu tư hạ tầng đã trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê được cho thuê lại theo hình thức trả tiền một lần hoặc hằng năm, và thời hạn thuê của bên thuê theo thời hạn còn lại của dự án đầu tư kết cấu hạ tầng khu công nghiệp. Cơ chế, các loại hình khu, việc thẩm định pháp lý đối với chủ đầu tư hạ tầng và danh mục kiểm tra khi thuê đất được trình bày tại mục Khu công nghiệp và khu kinh tế.
Phương thức 3: giao đất để thực hiện dự án nhà ở
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phát triển nhà ở để bán, hoặc để bán kết hợp cho thuê, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, trên cơ sở bình đẳng với chủ đầu tư trong nước. Nhà đầu tư được lựa chọn thông qua đấu giá hoặc đấu thầu, trừ trường hợp đã có quyền sử dụng đất hoặc đã tích tụ đất thông qua thỏa thuận với người đang sử dụng đất, và dự án nhà ở, dự án đô thị luôn phải được chấp thuận chủ trương đầu tư. Từ ngày 01/4/2025, Nghị quyết số 171/2024/QH15 cũng cho phép, theo cơ chế thí điểm trong năm năm, thực hiện dự án nhà ở thương mại trên đất nhận quyền sử dụng đất thông qua thỏa thuận hoặc đất đang có quyền sử dụng mà không phải là đất ở, tại các khu đất thuộc danh mục do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua. Điều kiện kinh doanh bất động sản, việc bán nhà ở hình thành trong tương lai và chuyển nhượng dự án được trình bày tại mục Kinh doanh bất động sản và dự án phát triển.
Phương thức 4: đất từ đối tác Việt Nam, thông qua góp vốn hoặc cho thuê
Doanh nghiệp hoặc cá nhân Việt Nam đang có quyền sử dụng đất có thể chuyển nhượng, tức là đất được giao có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền một lần hoặc đất nhận chuyển nhượng, được góp vốn bằng quyền sử dụng đất vào công ty liên doanh, kể cả công ty có cổ đông nước ngoài. Công ty liên doanh khi đó nắm giữ đất trong thời hạn còn lại cùng với các quyền gắn liền với đất. Tài sản góp vốn được các thành viên định giá theo nguyên tắc nhất trí hoặc do tổ chức thẩm định giá được cấp phép định giá theo Điều 36 Luật Doanh nghiệp, hợp đồng góp vốn phải được công chứng hoặc chứng thực theo khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai, và việc thay đổi người sử dụng đất được đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan sẽ cấp Giấy chứng nhận đứng tên công ty. Đất mà đối tác thuê trả tiền hằng năm không thể được góp vốn dưới dạng quyền sử dụng đất; chỉ công trình xây dựng và quyền thuê mới được góp vốn (khoản 2 Điều 41). Đất thường là tài sản chủ yếu của đối tác, do đó việc định giá và tình trạng pháp lý của đất cần được xem xét kỹ lưỡng (Vốn điều lệ và góp vốn).
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài cũng có thể thuê đất hoặc công trình của người sử dụng đất Việt Nam theo hợp đồng thuê dân sự. Trường hợp bên cho thuê có đất thuê trả tiền một lần hoặc đất được giao, bên cho thuê có thể cho thuê chính quyền sử dụng đất; trường hợp bên cho thuê có đất thuê trả tiền hằng năm, bên cho thuê có thể cho thuê công trình xây dựng và cho thuê lại quyền thuê của mình. Vị thế của bên thuê phụ thuộc vào việc bên cho thuê tiếp tục tuân thủ quy định, do đó hợp đồng thuê cần yêu cầu bên cho thuê duy trì việc nộp đầy đủ tiền thuê đất, duy trì hiệu lực của các giấy phép và bảo đảm đất không có rủi ro bị thu hồi.
Phương thức 5: mua lại doanh nghiệp đang có quyền sử dụng đất
Đối với nhiều nhà đầu tư nước ngoài, và với gần như toàn bộ các chủ đầu tư bất động sản nước ngoài, phương thức hiệu quả nhất là mua cổ phần hoặc phần vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam đang có quyền sử dụng đất. Đất vẫn thuộc doanh nghiệp, nên không cần quyết định mới về đất đai, và theo khoản 4 Điều 41 Luật Đất đai, doanh nghiệp trở thành tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài do việc mua lại đó được giữ nguyên các quyền và nghĩa vụ gắn liền với đất của mình, tùy theo đất được giao, đất thuê trả tiền một lần hay đất thuê trả tiền hằng năm.
Việc mua lại có thủ tục phê duyệt riêng. Theo Điều 21 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15, bên mua nước ngoài phải đăng ký việc mua với cơ quan đăng ký đầu tư trước khi thay đổi cổ đông được ghi nhận trong các trường hợp tỷ lệ sở hữu nước ngoài sẽ vượt quá 50% hoặc tăng lên khi đã ở trên mức đó, doanh nghiệp mục tiêu kinh doanh ngành, nghề có điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, hoặc doanh nghiệp mục tiêu có quyền sử dụng đất tại đảo, xã biên giới, xã ven biển hoặc khu vực có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh. Thủ tục kiểm soát tập trung kinh tế có thể được áp dụng khi vượt các ngưỡng nêu tại Câu hỏi thường gặp số 87, và bên bán là tổ chức nước ngoài nộp thuế bằng 2% doanh thu chuyển nhượng theo Nghị định số 320/2025/NĐ-CP (Thuế đối với chuyển nhượng vốn và cổ tức). Mua lại doanh nghiệp cũng có nghĩa là mua lại toàn bộ lịch sử của doanh nghiệp: tiền thuê đất chưa nộp, công trình chưa được ghi nhận, vi phạm quy hoạch và chậm tiến độ có thể dẫn đến thu hồi đất đều đi kèm với doanh nghiệp, vì vậy việc thẩm định pháp lý về đất đai trình bày tại mục Thẩm định pháp lý quyền sử dụng đất và biện pháp bảo đảm bằng đất đai là trọng tâm của giao dịch. Cấu trúc giao dịch được trình bày tại Chương 8.
Các hạn chế: đất nông nghiệp, khu vực biên giới và ven biển, đất quốc phòng
Đất nông nghiệp. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được sử dụng đất nông nghiệp, nhưng thường thông qua việc thuê đất của Nhà nước để thực hiện dự án nông nghiệp, lâm nghiệp hoặc nuôi trồng thủy sản đã được phê duyệt, với khả năng trả tiền thuê một lần theo khoản 2 Điều 120, hoặc thông qua nhận góp vốn hoặc cùng với doanh nghiệp được mua lại. Tổ chức này không được nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp từ hộ gia đình, cá nhân, điều mà doanh nghiệp trong nước, bao gồm doanh nghiệp có tỷ lệ sở hữu nước ngoài từ 50% trở xuống, được thực hiện khi Ủy ban nhân dân có thẩm quyền phê duyệt phương án sử dụng đất nông nghiệp. Đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng được bảo vệ chặt chẽ, việc chuyển sang mục đích phi nông nghiệp phải được cho phép phù hợp với kế hoạch sử dụng đất, và việc chuyển mục đích sử dụng diện tích lớn đất trồng lúa hoặc đất rừng phải được chấp thuận chủ trương đầu tư (Câu hỏi thường gặp số 48).
Khu vực biên giới, ven biển, hải đảo và quốc phòng. Đất tại các khu vực này không hoàn toàn đóng cửa đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, nhưng việc kiểm soát đất được sàng lọc. Việc mua lại doanh nghiệp có quyền sử dụng đất tại các khu vực đó phải được đăng ký theo Điều 21 Luật Đầu tư, và cơ quan có thẩm quyền lấy ý kiến Bộ Quốc phòng và Bộ Công an; dự án đề nghị giao đất tại khu vực có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh phải được chấp thuận chủ trương đầu tư; và cá nhân, tổ chức nước ngoài không được sở hữu nhà ở tại khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo Điều 16 Luật Nhà ở.
Hướng dẫn ra quyết định
Phương thức tiếp cận đất nào phù hợp với dự án của tôi?
Hướng dẫn ra quyết định dành cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Trả lời theo thứ tự; kết quả đầu tiên đạt được là phương thức khởi đầu thông thường, không phải phương thức duy nhất.
- Dự án là sản xuất, lắp ráp hoặc logistics có thể hoạt động trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp hoặc khu công nghệ cao?CóBắt đầu với việc thuê lại đất trong khu công nghiệp hoặc thuê nhà xưởng xây sẵn: không cần chấp thuận chủ trương đầu tư, không phải ký quỹ, và là phương thức nhanh nhất để bắt đầu xây dựng. Xem mục 5.4.KhôngChuyển sang câu hỏi 2.
- Đối tác Việt Nam hoặc doanh nghiệp mục tiêu đã có khu đất phù hợp với quyền sử dụng đất có thể chuyển nhượng?CóCân nhắc việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất vào liên doanh, hoặc mua lại doanh nghiệp đang có quyền sử dụng đất, kèm thủ tục đăng ký theo Điều 21 khi được yêu cầu.KhôngChuyển sang câu hỏi 3.
- Dự án là dự án nhà ở hoặc phát triển đô thị để bán hoặc cho thuê?CóNhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư và lựa chọn thông qua đấu giá hoặc đấu thầu, hoặc nhận chuyển nhượng dự án; xem mục 5.8.KhôngChuyển sang câu hỏi 4.
- Khu đất cần đất của Nhà nước nằm ngoài khu công nghiệp, hoặc cần chuyển mục đích sử dụng đất?CóNhà nước cho thuê đất sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư, thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc quyết định trực tiếp; cần dự trù khoản ký quỹ, chi phí giải phóng mặt bằng và thời gian dài hơn sáu đến mười hai tháng so với khu công nghiệp.KhôngThuê công trình hoặc đất của người sử dụng đất Việt Nam theo hợp đồng thuê dân sự có thể là đủ; cần kiểm tra tình trạng pháp lý và phương thức trả tiền thuê đất của bên cho thuê.
So sánh các phương thức
| Phương thức | Thủ tục phê duyệt | Thanh toán | Quyền sử dụng đất có được thế chấp không? | Mục đích sử dụng điển hình |
|---|---|---|---|---|
| Nhà nước cho thuê đất ngoài khu công nghiệp | Chấp thuận chủ trương đầu tư nếu không qua đấu giá, đấu thầu hoặc có chuyển mục đích sử dụng đất; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; quyết định cho thuê đất; ký quỹ theo Điều 30 | Tiền thuê đất trả hằng năm hoặc một lần cho Nhà nước; ứng trước tiền bồi thường nếu đất đang có người sử dụng | Chỉ khi trả tiền thuê một lần | Nhà máy độc lập, trung tâm logistics, dự án năng lượng và du lịch |
| Thuê lại đất trong khu công nghiệp | Chỉ cần Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (hoặc thủ tục đặc biệt theo Điều 28) | Giá thuê lại trả cho chủ đầu tư hạ tầng, một lần hoặc hằng năm, cộng phí quản lý | Chỉ khi thuê lại trả tiền một lần từ chủ đầu tư hạ tầng đã trả tiền thuê một lần | Sản xuất và kho bãi |
| Giao đất để thực hiện dự án nhà ở | Chấp thuận chủ trương đầu tư; đấu giá hoặc đấu thầu trừ khi đã có quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư | Tiền sử dụng đất | Có | Dự án nhà ở và đô thị |
| Nhận góp vốn của đối tác Việt Nam | Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho liên doanh; hợp đồng góp vốn được công chứng; đăng ký biến động | Cổ phần trong liên doanh đổi lấy đất | Có, nếu đất của đối tác là đất được giao hoặc đất thuê trả tiền một lần | Khách sạn, khu nghỉ dưỡng, nông nghiệp, liên doanh |
| Mua lại doanh nghiệp đang có quyền sử dụng đất | Đăng ký theo Điều 21 khi thuộc trường hợp phải đăng ký; kiểm soát tập trung kinh tế khi vượt ngưỡng | Giá mua cổ phần trả cho bên bán; các nghĩa vụ tài chính về đất vẫn thuộc doanh nghiệp | Theo tình trạng mà doanh nghiệp mục tiêu đang nắm giữ | Phát triển bất động sản, nhà máy trên khu đất đã qua sử dụng |
| Thuê dân sự từ người sử dụng đất Việt Nam | Không có, ngoài Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và hợp đồng thuê | Tiền thuê trả cho bên cho thuê | Không | Văn phòng, nhà kho, nhà máy nhỏ |
Ví dụ minh họa
Lựa chọn phương thức cho nhà máy chế biến thực phẩm 6 ha
Một tập đoàn thực phẩm Hàn Quốc dự kiến thành lập doanh nghiệp 100% vốn để xây dựng nhà máy 6 ha tại Đồng bằng sông Cửu Long. Tập đoàn so sánh ba phương thức. Mọi mức giá, tiền thuê và thời gian chỉ là giả định minh họa, không phải báo giá thị trường.
| Phương án A: khu công nghiệp | Thuê lại 6 ha từ chủ đầu tư hạ tầng đã trả tiền thuê một lần; dự án khu công nghiệp còn 38 năm. Giá giả định 110 USD/m², trả một lần: 6,6 triệu USD, cộng phí quản lý. |
|---|---|
| Thời gian theo phương án A | Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do Ban Quản lý khu công nghiệp/khu kinh tế cấp trong khoảng bốn tuần; ký hợp đồng thuê lại trong tuần thứ 6; xây dựng từ tháng thứ 3. Không cần chấp thuận chủ trương đầu tư và không phải ký quỹ. |
| Phương án B: Nhà nước cho thuê đất | Đất nông nghiệp gần cảng sông, sẽ được chuyển mục đích sử dụng và thuê của Nhà nước. Chấp thuận chủ trương đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, ký quỹ 3% vốn đầu tư, giải phóng mặt bằng đối với 40 hộ gia đình. |
| Thời gian và chi phí theo phương án B | Chấp thuận trong các tháng thứ 2 đến thứ 5; tiền bồi thường do nhà đầu tư ứng trước và được khấu trừ vào tiền thuê đất; quyết định cho thuê đất trong các tháng thứ 8 đến thứ 12; xây dựng từ khoảng tháng thứ 12. Lựa chọn trả tiền thuê hằng năm để giữ dòng tiền; thời hạn có thể là trọn 50 năm. |
| Phương án C: mua lại doanh nghiệp | Một doanh nghiệp thủy sản Việt Nam có 7 ha đất thuê trả tiền một lần với thời hạn còn lại 41 năm và các công trình cũ. Mua 100% vốn của doanh nghiệp: phải đăng ký theo Điều 21 vì tỷ lệ sở hữu nước ngoài vượt quá 50%; bên bán, là doanh nghiệp Việt Nam, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản lãi. |
| Thời gian theo phương án C | Thẩm định pháp lý từ tuần 1 đến tuần 8; nộp hồ sơ đăng ký theo Điều 21 trong tuần thứ 9; hoàn tất giao dịch vào tháng thứ 4; xây dựng lại từ tháng thứ 6. Rủi ro: công trình chưa được ghi nhận và một vi phạm về môi trường trước đây. |
| Quyết định | Tập đoàn lựa chọn phương án A vì tốc độ và tính chắc chắn, đồng thời để ngỏ phương án C cho nhà máy thứ hai. |
Các số liệu cho thấy sự đánh đổi thường gặp: khu công nghiệp có chi phí trên mỗi mét vuông cao hơn nhưng loại bỏ được thủ tục phê duyệt, khoản ký quỹ và rủi ro giải phóng mặt bằng; Nhà nước cho thuê đất có chi phí trên mỗi mét vuông thấp hơn và có thể có thời hạn dài hơn nhưng kéo dài thêm sáu đến mười hai tháng.
Phương án C thường là cách ít tốn kém nhất để có được đất đủ điều kiện thế chấp vay vốn, vì đất thuê trả tiền một lần của doanh nghiệp mục tiêu có thể được thế chấp cho bên cho vay trong nước.
Câu hỏi nhà đầu tư thường gặp về tiếp cận đất đai
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ doanh nghiệp Việt Nam không?
Không được nhận chuyển nhượng trực tiếp ngoài khu công nghiệp. Điều 28 Luật Đất đai cho phép tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận quyền sử dụng đất thông qua Nhà nước cho thuê đất, thuê lại hoặc nhận chuyển nhượng trong khu công nghiệp, giao đất để thực hiện dự án nhà ở, nhận góp vốn hoặc mua lại doanh nghiệp, dự án đang có quyền sử dụng đất, do đó việc mua đất ngoài khu công nghiệp thường được cấu trúc dưới hình thức góp vốn vào liên doanh hoặc mua cổ phần.
Nhà máy trong khu công nghiệp có cần chấp thuận chủ trương đầu tư không?
Không. Dự án của bên thuê trên đất thuê lại của chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp không phải là dự án thuộc Điều 24, do đó chỉ cần Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, hoặc thủ tục đầu tư đặc biệt theo Điều 28 với thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là 15 ngày làm việc. Dự án đầu tư kết cấu hạ tầng của chính chủ đầu tư hạ tầng đã phải được chấp thuận, và bên thuê cần kiểm tra điều này trong quá trình thẩm định pháp lý.
Đối tác Việt Nam có được góp vốn bằng đất vào liên doanh với nhà đầu tư nước ngoài không?
Có, nếu đất của đối tác là đất được giao có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền một lần hoặc đất nhận chuyển nhượng. Tài sản góp vốn được định giá theo Điều 36 Luật Doanh nghiệp, hợp đồng góp vốn được công chứng theo khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai và được đăng ký. Đất thuê trả tiền hằng năm không thể được góp vốn dưới dạng quyền sử dụng đất.
Cần những thủ tục phê duyệt nào để mua lại doanh nghiệp Việt Nam đang có quyền sử dụng đất?
Cần đăng ký theo Điều 21 Luật Đầu tư khi tỷ lệ sở hữu nước ngoài vượt quá 50%, tăng lên trong ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, hoặc khi doanh nghiệp mục tiêu có quyền sử dụng đất tại đảo, xã biên giới, xã ven biển hoặc khu vực có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh; thủ tục kiểm soát tập trung kinh tế khi vượt ngưỡng; và cập nhật đăng ký doanh nghiệp. Đất vẫn thuộc doanh nghiệp.
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có được thuê đất nông nghiệp không?
Có. Tổ chức này được thuê đất nông nghiệp của Nhà nước để thực hiện dự án nông nghiệp, lâm nghiệp hoặc nuôi trồng thủy sản đã được phê duyệt, với tiền thuê trả một lần hoặc hằng năm, hoặc nhận góp vốn bằng đất nông nghiệp. Tổ chức này không được nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp từ hộ gia đình, cá nhân, và việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa hoặc đất rừng phải được cho phép và, đối với diện tích lớn, phải được chấp thuận chủ trương đầu tư.
Thuật ngữ thường gặp trong hồ sơ, tài liệu
| Tiếng Anh | Tiếng Việt | Giải nghĩa |
|---|---|---|
| Receiving land use rights | Nhận quyền sử dụng đất | Các cách thức người sử dụng đất có được quyền sử dụng đất (Điều 28). |
| Capital contribution in land use rights | Góp vốn bằng quyền sử dụng đất | Người sử dụng đất góp quyền sử dụng đất của mình vào doanh nghiệp để đổi lấy phần vốn góp. |
| Land use rights auction | Đấu giá quyền sử dụng đất | Việc bán quyền sử dụng đất của Nhà nước cho người trả giá cao nhất. |
| Bidding to select an investor | Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư | Việc lựa chọn cạnh tranh nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất. |
| Sublease | Cho thuê lại đất | Việc chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp cho bên thuê thuê đất đã có hạ tầng. |
| Agricultural land use plan | Phương án sử dụng đất nông nghiệp | Phương án mà doanh nghiệp trong nước phải được phê duyệt để nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp. |
| Land clearance | Giải phóng mặt bằng | Việc thu hồi đất đang có người sử dụng và bồi thường cho người sử dụng đất trước khi bàn giao. |
Nội dung liên quan trong cẩm nang
Câu hỏi thường gặp liên quan (tiếng Anh)
- Can foreigners own land in Vietnam?
- What is the difference between land allocation and land lease, and between annual and one-off rent?
- How does leasing land in an industrial park work?
- How do planning, auctions and bidding affect access to land for a project?
- Can a foreign-invested company use agricultural land?
- When is investment policy approval needed, and who gives it?
- Is there a minimum investment amount, and must I post a deposit?
- What approvals are needed when a foreign investor buys into a Vietnamese company?
Nguồn chính thức
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn): Luật Đất đai số 31/2024/QH15, các Điều 27, 28, 41, 120, 124 và 202; Nghị quyết số 254/2025/QH15, Điều 4; Nghị quyết số 171/2024/QH15
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (quản lý đất đai)
- Bộ Tài chính: Luật Đầu tư số 143/2025/QH15, các Điều 21, 24 và 30
- Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (thay đổi thành viên và cổ đông)
Bạn có câu hỏi về trường hợp cụ thể của mình?
Hãy hỏi Lawbot, chatbot AI cung cấp thông tin pháp lý của Be Vietnam Wise. Lawbot đối chiếu các nguồn chính thức của Việt Nam và chỉ dẫn đến văn bản pháp luật điều chỉnh. Nếu bạn cần hỗ trợ cho dự án hiện tại hoặc có câu hỏi về kinh doanh tại Việt Nam, vui lòng liên hệ với chúng tôi.
Hỏi Lawbot về nội dung nàyMở trong ứng dụngLiên hệ với chúng tôiTrang này cung cấp thông tin pháp lý và thuế, không phải ý kiến tư vấn pháp lý. Thuế suất, ngưỡng và thủ tục có thể thay đổi; nội dung được rà soát theo các nguồn chính thức, nhưng trước khi hành động, bạn nên xác nhận mọi vấn đề quan trọng với cơ quan có thẩm quyền hoặc với luật sư được phép hành nghề tại Việt Nam. Bản tiếng Việt được dịch từ bản tiếng Anh; nếu có khác biệt, văn bản pháp luật gốc bằng tiếng Việt là căn cứ duy nhất có giá trị pháp lý.