Be Vietnam WiseKinh doanh tại Việt Nam

Chương 2 · Mục 2.1/8

Lựa chọn loại hình kinh doanh: công ty TNHH một thành viên và hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân, chi nhánh và văn phòng đại diện

Rà soát ngày · Biên soạn bởi một luật sư chuyên về đầu tư nước ngoài (đã nghỉ hưu) với 20 năm kinh nghiệm hành nghề trong lĩnh vực pháp luật đầu tư Việt Nam · Thông tin pháp lý và thuế, không phải ý kiến tư vấn pháp lý · Cách chúng tôi kiểm tra (tiếng Anh) · Mở trong ứng dụng

Read in EnglishTải chương 2 (PDF)

Những điểm cần nắm

Các loại hình hiện có

Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 quy định năm loại hình doanh nghiệp. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có một chủ sở hữu là tổ chức hoặc cá nhân. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có từ hai đến 50 thành viên. Công ty cổ phần có tối thiểu ba cổ đông và không hạn chế số lượng tối đa. Công ty hợp danh có ít nhất hai thành viên hợp danh là cá nhân chịu trách nhiệm liên đới vô hạn và có thể có thành viên góp vốn. Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình, và mỗi cá nhân chỉ được làm chủ một doanh nghiệp tư nhân. Công dân Việt Nam còn có thể đăng ký hộ kinh doanh với cơ quan cấp xã theo Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, một hình thức không có tư cách pháp nhân và không dành cho người nước ngoài. Thay vào đó, công ty nước ngoài có thể thành lập văn phòng đại diện hoặc, trong một số ngành hạn chế, chi nhánh theo Luật Thương mại, hoặc đầu tư thông qua hợp đồng hợp tác kinh doanh mà không thành lập pháp nhân (Các hình thức đầu tư). Cả năm loại hình doanh nghiệp đều mở cho nhà đầu tư nước ngoài với điều kiện như nhà đầu tư Việt Nam, tùy thuộc vào các quy định về tiếp cận thị trường tại Chương 1.

Công ty trách nhiệm hữu hạn

Công ty TNHH là loại hình mặc định của nhà đầu tư nước ngoài và của phần lớn doanh nghiệp Việt Nam. Trách nhiệm của thành viên giới hạn trong phạm vi số vốn đã góp; công ty không có cổ phần, mỗi thành viên nắm giữ một tỷ lệ vốn điều lệ được ghi trong điều lệ công ty và sổ đăng ký thành viên; và bộ máy quản trị có thể đơn giản chỉ gồm chủ sở hữu, Chủ tịch công ty và Giám đốc. Công ty TNHH được phát hành trái phiếu nhưng không được phát hành cổ phần hoặc chào bán vốn cổ phần ra công chúng.

Công ty TNHH một thành viên phù hợp với công ty con do công ty mẹ sở hữu toàn bộ. Khi chủ sở hữu là tổ chức, chủ sở hữu bổ nhiệm Chủ tịch công ty hoặc Hội đồng thành viên gồm từ ba đến bảy người đại diện theo ủy quyền, cùng với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; khi chủ sở hữu là cá nhân, chủ sở hữu là Chủ tịch công ty và có thể kiêm Giám đốc. Các quyết định về điều lệ, vốn, tổ chức lại, giao dịch lớn và phân phối lợi nhuận thuộc thẩm quyền của chủ sở hữu, được thông qua bằng quyết định bằng văn bản, khiến công ty TNHH một thành viên trở thành loại hình gọn nhẹ nhất để điều hành từ nước ngoài.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên phù hợp với liên doanh hoặc một nhóm nhỏ nhà đầu tư. Tất cả thành viên đều tham gia Hội đồng thành viên, biểu quyết theo tỷ lệ vốn góp: 65% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp đối với nghị quyết thông thường và 75% đối với việc bán tài sản có giá trị từ 50% tổng giá trị tài sản trở lên, sửa đổi điều lệ, tổ chức lại và giải thể, trừ trường hợp điều lệ quy định tỷ lệ khác; nghị quyết lấy ý kiến bằng văn bản cần được thành viên sở hữu 65% tổng vốn điều lệ tán thành. Thành viên muốn chuyển nhượng phần vốn góp cho người ngoài trước hết phải chào bán phần vốn góp đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với cùng điều kiện, qua đó mỗi thành viên có sẵn cơ chế bảo vệ trước một đối tác mới không mong muốn. Ban kiểm soát chỉ bắt buộc đối với doanh nghiệp nhà nước và công ty con của doanh nghiệp nhà nước. Giới hạn tối đa 50 thành viên và việc không có cổ phần khiến công ty TNHH hai thành viên trở lên không phù hợp với doanh nghiệp dự định phát hành cổ phần cho người lao động hoặc thu hút nhiều hơn một vài nhà đầu tư bên ngoài.

Công ty cổ phần

Công ty cổ phần (JSC) là loại hình công ty đối vốn điển hình của Việt Nam: vốn được chia thành các cổ phần có mệnh giá bằng nhau, có tối thiểu ba cổ đông, cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp điều lệ có quy định khác và hạn chế trong thời hạn ba năm đối với việc cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần phổ thông cho người không phải là cổ đông sáng lập mà không được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận. Cơ cấu tổ chức gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị từ ba đến mười một thành viên và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, cùng với Ban kiểm soát hoặc ít nhất 20% thành viên độc lập Hội đồng quản trị và Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị (Người đại diện theo pháp luật và quản trị công ty). Đây là loại hình duy nhất được chào bán cổ phần ra công chúng, niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán hoặc phát hành cổ phần ưu đãi (cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi cổ tức và cổ phần ưu đãi hoàn lại), và là loại hình duy nhất có thể triển khai chương trình cổ phần cho người lao động trên thực tế. Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp. Cái giá của những lợi thế này là bộ máy quản trị nặng nề hơn, thủ tục họp chặt chẽ hơn, nhiều hồ sơ, báo cáo phải nộp hơn và, đối với công ty đại chúng, chế độ công bố thông tin theo pháp luật chứng khoán. Luật số 76/2025/QH15 giới hạn việc phát hành trái phiếu riêng lẻ của công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng ở mức năm lần vốn chủ sở hữu và quy định rõ công ty cổ phần không còn đủ ba cổ đông trong sáu tháng liên tục mà không chuyển đổi loại hình thì phải giải thể.

Công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân

Công ty hợp danh phải có ít nhất hai thành viên hợp danh là cá nhân chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới đối với các nghĩa vụ của công ty, và có thể có thành viên góp vốn, là người góp vốn và chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp. Loại hình này được sử dụng cho các tổ chức hành nghề chuyên môn khi luật chuyên ngành yêu cầu, đặc biệt là tổ chức hành nghề luật sư (công ty luật Việt Nam có thể là công ty hợp danh hoặc công ty TNHH) và doanh nghiệp kiểm toán, và hiếm khi được sử dụng trong các trường hợp khác. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ: chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình, chỉ được làm chủ một doanh nghiệp tư nhân và không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh hoặc thành viên hợp danh, và doanh nghiệp tư nhân không được phát hành chứng khoán hoặc góp vốn vào công ty khác. Trong mọi trường hợp thông thường, cá nhân nước ngoài sẽ chọn công ty TNHH một thành viên thay vì loại hình này.

Chi nhánh và văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài

Cả hai đều không phải là pháp nhân Việt Nam. Chi nhánh của thương nhân nước ngoài chỉ được kinh doanh tại Việt Nam trong những ngành mà cam kết điều ước quốc tế của Việt Nam đã mở cửa cho chi nhánh; giấy phép do Bộ Công Thương cấp theo Nghị định số 07/2016/NĐ-CP, công ty mẹ phải đã hoạt động ít nhất năm năm, và công ty mẹ chịu trách nhiệm trực tiếp về mọi hoạt động của chi nhánh. Chi nhánh được sử dụng chủ yếu trong các ngành có quản lý chuyên ngành như ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán và dịch vụ pháp lý theo giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành. Văn phòng đại diện, do Sở Công Thương cấp tỉnh cấp phép khi công ty mẹ đã hoạt động được một năm, được thực hiện hoạt động liên lạc, nghiên cứu thị trường và xúc tiến nhưng không được tạo ra thu nhập hoặc ký kết hợp đồng thay công ty mẹ nếu không có giấy ủy quyền cụ thể. Cả hai hình thức được trình bày tại mục Chi nhánh và văn phòng đại diện.

So sánh các loại hình

Công ty TNHH một thành viênCông ty TNHH hai thành viên trở lênCông ty cổ phầnChi nhánhVăn phòng đại diện
Pháp nhân độc lậpCóCóCóKhôngKhông
Chủ sở hữu1Từ 2 đến 50Từ 3 trở lênCông ty mẹCông ty mẹ
Trách nhiệm của chủ sở hữuTrong phạm vi vốn gópTrong phạm vi vốn gópTrong phạm vi cổ phần sở hữuCông ty mẹ chịu toàn bộ trách nhiệmCông ty mẹ chịu toàn bộ trách nhiệm
Được tạo ra thu nhập tại Việt NamCóCóCóCó, trong các ngành được phépKhông
Được phát hành cổ phần / niêm yết / phát hành cổ phần ưu đãiKhôngKhôngCóKhôngKhông
Được phát hành trái phiếuCóCóCó (phát hành riêng lẻ tối đa 5 lần vốn chủ sở hữu nếu không phải công ty đại chúng)KhôngKhông
Chuyển nhượng quyền sở hữuChủ sở hữu tự do chuyển nhượngThành viên khác có quyền ưu tiên muaTự do, theo điều lệ; cổ đông sáng lập bị hạn chế 3 nămKhông áp dụngKhông áp dụng
Bộ máy quản trị tối thiểuChủ sở hữu; Chủ tịch công ty hoặc Hội đồng thành viên; Giám đốcHội đồng thành viên; Chủ tịch Hội đồng thành viên; Giám đốcĐại hội đồng cổ đông; Hội đồng quản trị từ 3 đến 11 thành viên; Giám đốc; Ban kiểm soát hoặc thành viên độc lậpNgười đứng đầu chi nhánhTrưởng văn phòng đại diện
Kiểm toánBắt buộc nếu có vốn đầu tư nước ngoàiBắt buộc nếu có vốn đầu tư nước ngoàiBắt buộc nếu có vốn đầu tư nước ngoài hoặc là công ty đại chúngBắt buộcKhông (chỉ có tài khoản chi tiêu)
Thủ tục cấp phép đối với nhà đầu tư nước ngoàiGiấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệpGiấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệpGiấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệpGiấy phép của Bộ Công Thương hoặc cơ quan quản lý chuyên ngànhGiấy phép của Sở Công Thương
Thuế thu nhập doanh nghiệpCóCóCóCó, trên lợi nhuận phát sinh tại Việt NamKhông (chỉ khấu trừ thuế TNCN)
Mục đích sử dụng điển hìnhCông ty con do công ty mẹ sở hữu toàn bộLiên doanhHuy động vốn, cổ phần cho người lao động, IPOCác ngành có quản lý chuyên ngànhLiên lạc, nghiên cứu thị trường

Hướng dẫn ra quyết định

Chọn loại hình nào?

Bước sàng lọc ban đầu cho nhà đầu tư nước ngoài; quy định chuyên ngành có thể quyết định loại hình.

  1. Nhà đầu tư có cần hiện diện ngay nhưng sẽ không tạo ra thu nhập tại Việt Nam trong ít nhất một năm không?
    CóVăn phòng đại diện: nhanh chóng, không cần Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, sau này có thể nâng cấp bằng cách thành lập công ty. Văn phòng đại diện không được kinh doanh.
    KhôngChuyển sang câu hỏi 2.
  2. Ngành, nghề có thuộc trường hợp Việt Nam cho phép thành lập chi nhánh nước ngoài (ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, dịch vụ pháp lý và một số ngành khác) không, và trách nhiệm ở cấp công ty mẹ có chấp nhận được không?
    CóChi nhánh theo giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành là một phương án; phần lớn nhà đầu tư vẫn ưu tiên công ty con vì lý do trách nhiệm.
    KhôngChuyển sang câu hỏi 3.
  3. Công ty sẽ chỉ có một chủ sở hữu?
    CóCông ty TNHH một thành viên, trừ khi dự kiến IPO, phát hành cổ phần ưu đãi hoặc triển khai chương trình cổ phần cho người lao động trong vài năm tới, khi đó nên thành lập công ty cổ phần ngay từ đầu (cần có ba cổ đông).
    KhôngChuyển sang câu hỏi 4.
  4. Công ty có huy động vốn cổ phần từ bên ngoài, phát hành cổ phần ưu đãi, phát hành cổ phần cho người lao động hoặc niêm yết không?
    CóCông ty cổ phần. Xây dựng bộ máy quản trị cho nhiều chủ sở hữu và chấp nhận hạn chế chuyển nhượng ba năm đối với cổ đông sáng lập.
    KhôngCông ty TNHH hai thành viên trở lên: đơn giản hơn, có quyền ưu tiên mua, biểu quyết theo tỷ lệ vốn góp và các ngưỡng 65%/75% mà điều lệ có thể nâng lên. Tối đa 50 thành viên.

Ví dụ minh họa

Nhà sản xuất Hàn Quốc và tập đoàn công nghiệp Việt Nam thành lập liên doanh với tỷ lệ 60/40

Các bên sẽ xây dựng nhà máy sản xuất linh kiện; đối tác Hàn Quốc góp vốn bằng tiền và công nghệ, đối tác Việt Nam góp mặt bằng nhà máy đang thuê lại trong khu công nghiệp và các mối quan hệ tại địa phương. Không bên nào dự định niêm yết trong vòng mười năm. Ví dụ mang tính minh họa.

Công ty TNHH hai thành viên trở lênHai thành viên, biểu quyết theo tỷ lệ vốn góp. Đối tác Hàn Quốc với 60% không thể tự mình thông qua bất kỳ vấn đề nào theo ngưỡng luật định 65%, còn đối tác Việt Nam với 40% có thể phủ quyết cả các vấn đề cần 65% và 75%. Do đó, điều lệ quy định các vấn đề thông thường được thông qua theo đa số vốn góp đơn giản (được phép, vì luật cho phép điều lệ quy định khác), liệt kê các vấn đề bảo lưu cần 75%, và trao cho mỗi bên quyền ưu tiên mua cùng cơ chế quyền chọn bán và quyền chọn mua. Không có cổ phần nên không phát sinh thủ tục chuyển nhượng cổ phần; quyền ưu tiên mua bảo vệ cả hai bên trước một bên thứ ba không mong muốn.
Công ty cổ phầnSẽ cần một cổ đông thứ ba (một cổ phần do người được đề cử nắm giữ là cách làm phổ biến nhưng thiếu gọn gàng), bầu dồn phiếu đối với Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát hoặc thành viên độc lập Hội đồng quản trị, và các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông theo thủ tục chính thức. Cổ phần ưu đãi có thể mang lại cho đối tác Hàn Quốc mức cổ tức cao hơn, nhưng các bên không cần đến. Cổ đông sáng lập không được chuyển nhượng cổ phần phổ thông cho người ngoài trong ba năm nếu không được chấp thuận.
Góp vốn bằng tài sảnQuyền thuê lại đất của đối tác Việt Nam được góp làm vốn theo giá trị do các bên thống nhất hoặc do tổ chức thẩm định giá được cấp phép xác định và được ghi nhận trong điều lệ; phải có trước sự đồng ý của chủ đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp đối với việc chuyển giao quyền thuê lại; cả hai thành viên cùng liên đới chịu trách nhiệm nếu giá trị định giá bị chứng minh là cao hơn thực tế (mục 2.3).
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và tư cách nhà đầu tưVới tỷ lệ sở hữu nước ngoài 60%, liên doanh là nhà đầu tư nước ngoài đối với các dự án sau này của chính mình: phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà máy, tài khoản vốn đầu tư, báo cáo hằng quý. Nếu tỷ lệ là 49/51, liên doanh sẽ đầu tư với tư cách công ty trong nước, nhưng đối tác Hàn Quốc phải đánh đổi quyền kiểm soát.
Quyết địnhCông ty TNHH hai thành viên trở lên, các ngưỡng biểu quyết trong điều lệ được thiết kế riêng, thỏa thuận cổ đông được phản ánh tương ứng trong điều lệ, quyền chọn mua phần vốn góp của đối tác Việt Nam được thực hiện sau năm thứ bảy, kèm theo thủ tục đăng ký theo Điều 21 và khoản thuế 2% đối với bên chuyển nhượng được tính đến khi định giá.

Nếu các bên dự định IPO trong vòng năm năm, kết luận sẽ ngược lại: thành lập công ty cổ phần ngay từ đầu giúp tránh việc chuyển đổi loại hình, vốn đòi hỏi phải điều chỉnh lại giấy phép, đăng ký thuế và giấy tờ về đất đai.

Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Luật Doanh nghiệp cho phép chuyển đổi giữa công ty TNHH và công ty cổ phần, giữa công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên, và chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH, công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh, theo thủ tục đăng ký mà theo đó công ty được chuyển đổi kế thừa các quyền và nghĩa vụ của công ty cũ. Việc chuyển đổi không phải là không tốn kém: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, các giấy phép chuyên ngành, đăng ký thuế, hợp đồng thuê đất và tài khoản ngân hàng đều phải được cập nhật, việc chuyển đổi làm thay đổi chủ sở hữu sẽ phát sinh thủ tục theo Điều 21 và kê khai chủ sở hữu hưởng lợi, và việc chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần để tiếp nhận nhà đầu tư đòi hỏi phải định giá phần vốn góp của các thành viên hiện hữu và phát hành cổ phần. Vì vậy, việc lựa chọn loại hình cần tính trước kế hoạch huy động vốn và thoái vốn cho năm đến bảy năm đầu, chứ không chỉ cho năm đầu tiên.

Câu hỏi nhà đầu tư thường gặp về loại hình kinh doanh

Loại hình công ty nào phù hợp nhất cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam?

Đối với công ty con do nhà đầu tư sở hữu toàn bộ, loại hình phù hợp nhất là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: một chủ sở hữu, bộ máy quản trị đơn giản, trách nhiệm hữu hạn, và được phép có 100% vốn nước ngoài ngoài các ngành, nghề có điều kiện. Công ty cổ phần được lựa chọn khi dự kiến huy động vốn cổ phần từ bên ngoài, phát hành cổ phần ưu đãi, cổ phần cho người lao động hoặc niêm yết; công ty TNHH hai thành viên trở lên được lựa chọn cho liên doanh có tối đa 50 thành viên.

Công ty TNHH và công ty cổ phần tại Việt Nam khác nhau như thế nào?

Công ty TNHH có các thành viên nắm giữ tỷ lệ vốn điều lệ, không có cổ phần, có quyền ưu tiên mua khi chuyển nhượng, biểu quyết theo tỷ lệ vốn góp với các ngưỡng 65% và 75% và bộ máy quản trị đơn giản. Công ty cổ phần có cổ phần, có ít nhất ba cổ đông, Hội đồng quản trị từ ba đến mười một thành viên, cơ chế kiểm soát, cổ phần được tự do chuyển nhượng với hạn chế ba năm đối với cổ đông sáng lập, và là loại hình duy nhất được phát hành cổ phần ưu đãi hoặc chào bán cổ phần ra công chúng.

Người nước ngoài có được mở chi nhánh tại Việt Nam không?

Chỉ trong các ngành mà cam kết điều ước quốc tế của Việt Nam mở cửa cho chi nhánh, chủ yếu là ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán và dịch vụ pháp lý, theo giấy phép của Bộ Công Thương hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành, khi công ty mẹ đã hoạt động được năm năm. Công ty mẹ chịu trách nhiệm trực tiếp đối với chi nhánh. Ngoài các ngành này, nhà đầu tư sử dụng công ty con tại Việt Nam.

Văn phòng đại diện có được kinh doanh tại Việt Nam không?

Không. Văn phòng đại diện được thực hiện hoạt động liên lạc, nghiên cứu thị trường và xúc tiến, thuê trụ sở và tuyển dụng nhân viên, nhưng không được tạo ra thu nhập, xuất hóa đơn hoặc ký kết hợp đồng thay công ty mẹ nếu không có giấy ủy quyền cụ thể. Văn phòng đại diện là một hình thức hiện diện, không phải là pháp nhân kinh doanh.

Công ty tại Việt Nam có được chuyển đổi từ công ty TNHH sang công ty cổ phần không?

Có, thông qua thủ tục đăng ký chuyển đổi loại hình, theo đó công ty được chuyển đổi kế thừa các quyền và nghĩa vụ của công ty cũ. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, các giấy phép, đăng ký thuế, giấy tờ về đất đai và tài khoản ngân hàng phải được cập nhật, và việc chuyển đổi có tiếp nhận chủ sở hữu mới sẽ phát sinh thủ tục theo Điều 21 và kê khai chủ sở hữu hưởng lợi.

Thuật ngữ thường gặp trong hồ sơ, tài liệu

Tiếng AnhTiếng ViệtGiải nghĩa
Single-member limited liability companyCông ty TNHH một thành viênCông ty TNHH có một chủ sở hữu.
Multi-member limited liability companyCông ty TNHH hai thành viên trở lênCông ty TNHH có từ hai đến 50 thành viên.
Joint stock companyCông ty cổ phầnCông ty có vốn chia thành cổ phần và có ít nhất ba cổ đông.
PartnershipCông ty hợp danhCó ít nhất hai thành viên hợp danh là cá nhân chịu trách nhiệm vô hạn.
Private enterpriseDoanh nghiệp tư nhânDoanh nghiệp do một cá nhân làm chủ, chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình.
Business householdHộ kinh doanhHình thức kinh doanh không có tư cách pháp nhân do công dân Việt Nam đăng ký tại cấp xã.
Member; capital contributionThành viên; phần vốn gópChủ sở hữu của công ty TNHH và phần vốn điều lệ mà chủ sở hữu đó nắm giữ.
Shareholder; shareCổ đông; cổ phầnChủ sở hữu của công ty cổ phần và đơn vị vốn của công ty.
Founding shareholderCổ đông sáng lậpCổ đông của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp, chịu hạn chế chuyển nhượng trong ba năm.
Conversion of enterprise typeChuyển đổi loại hình doanh nghiệpViệc đăng ký chuyển từ loại hình doanh nghiệp này sang loại hình khác.
Mục tiếp theo · 2.2Các bước thành lập doanh nghiệpTừ rà soát ban đầu và giấy tờ được chứng nhận Apostille đến Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tài khoản vốn, thời hạn góp vốn 90 ngày và các thủ tục tiếp theo, kèm danh mục kiểm tra hồ sơ, lệ phí chính thức và thời gian thực tế.Đọc tiếp →

Nội dung liên quan trong cẩm nang

Câu hỏi thường gặp liên quan (tiếng Anh)

Nguồn chính thức

Bạn có câu hỏi về trường hợp cụ thể của mình?

Hãy hỏi Lawbot, chatbot AI cung cấp thông tin pháp lý của Be Vietnam Wise. Lawbot đối chiếu các nguồn chính thức của Việt Nam và chỉ dẫn đến văn bản pháp luật điều chỉnh. Nếu bạn cần hỗ trợ cho dự án hiện tại hoặc có câu hỏi về kinh doanh tại Việt Nam, vui lòng liên hệ với chúng tôi.

Hỏi Lawbot về nội dung nàyMở trong ứng dụngLiên hệ với chúng tôi

Trang này cung cấp thông tin pháp lý và thuế, không phải ý kiến tư vấn pháp lý. Thuế suất, ngưỡng và thủ tục có thể thay đổi; nội dung được rà soát theo các nguồn chính thức, nhưng trước khi hành động, bạn nên xác nhận mọi vấn đề quan trọng với cơ quan có thẩm quyền hoặc với luật sư được phép hành nghề tại Việt Nam. Bản tiếng Việt được dịch từ bản tiếng Anh; nếu có khác biệt, văn bản pháp luật gốc bằng tiếng Việt là căn cứ duy nhất có giá trị pháp lý.