Be Vietnam WiseKinh doanh tại Việt Nam

Chương 10 · Mục 10.3/8

Giấy phép thăm dò và giấy phép khai thác khoáng sản: điều kiện và năng lực tài chính, giấy phép thăm dò khoáng sản và thời hạn 48 tháng, công nhận trữ lượng và quyền ưu tiên của tổ chức thăm dò, giấy phép khai thác khoáng sản và thời hạn 30 năm, giấy phép khoáng sản nhóm III và nhóm IV, nghĩa vụ của chủ giấy phép, chuyển nhượng, thu hồi và đóng cửa mỏ, kèm theo ví dụ minh họa về tiến độ

Rà soát ngày · Biên soạn bởi một luật sư chuyên về đầu tư nước ngoài (đã nghỉ hưu) với 20 năm kinh nghiệm hành nghề trong lĩnh vực pháp luật đầu tư Việt Nam · Thông tin pháp lý và thuế, không phải ý kiến tư vấn pháp lý · Cách chúng tôi kiểm tra (tiếng Anh) · Mở trong ứng dụng

Read in EnglishTải chương 10 (PDF)

Những điểm cần nắm

Ai được nắm giữ giấy phép thăm dò khoáng sản

Điều 37 Luật số 54/2024/QH15 cho phép ba loại tổ chức đã đăng ký ngành, nghề kinh doanh hoạt động khoáng sản: doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã, và doanh nghiệp nước ngoài có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam. Cá nhân và thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh chỉ được thăm dò khoáng sản nhóm III. Chủ giấy phép thăm dò tự đáp ứng các điều kiện tại Điều 38 (người phụ trách kỹ thuật địa chất có chuyên môn, công nhân kỹ thuật và thiết bị chuyên dùng) có thể trực tiếp thực hiện thăm dò; nếu không đáp ứng, phải ký hợp đồng với tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản. Đối với tập đoàn khai khoáng nước ngoài, lựa chọn thực tế là thăm dò thông qua chi nhánh của công ty mẹ nước ngoài, nhờ đó không phải thành lập công ty ở giai đoạn còn nhiều rủi ro, hoặc thăm dò thông qua công ty Việt Nam sẽ khai thác sau này, nhờ đó không phải chuyển nhượng kết quả thăm dò.

Điều kiện mang tính quyết định là tài chính. Điều 26 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, được viết lại bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP, yêu cầu người đề nghị cấp phép bảo đảm 100% dự toán thăm dò bằng vốn chủ sở hữu thể hiện trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán, bảo lãnh ngân hàng, hoặc kết hợp cả hai (Câu hỏi thường gặp 106). Công ty mới thành lập chứng minh vốn chủ sở hữu bằng báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm nộp hồ sơ, vì vậy vốn cần được góp và kiểm toán trước khi nộp hồ sơ.

Giấy phép thăm dò khoáng sản

Trọng tâm của hồ sơ là đề án thăm dò khoáng sản theo Điều 42: phương pháp, khối lượng công việc, dự toán và tiến độ cần thiết để xác định trữ lượng và chất lượng khoáng sản theo tiêu chuẩn quy định. Điều 41 giới hạn diện tích của một giấy phép ở mức 100 km2 đối với than và bauxit, 50 km2 đối với đá quý và khoáng sản kim loại khác ngoài bauxit, 10 km2 đối với khoáng sản phi kim loại trên đất liền không thuộc nhóm III, 200 km2 trên biển (lớn hơn theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ), và 2 km2 trên đất liền hoặc 30 km2 trên biển đối với khoáng sản nhóm III, còn diện tích đối với nước khoáng và nước nóng thiên nhiên được xác định theo đề án. Trước khi lập đề án, người đề nghị cấp phép có thể khảo sát thực địa và lấy mẫu trên mặt đất sau khi thông báo cho cấp tỉnh (Điều 40).

Khoản 4 Điều 44 quy định thời hạn: không quá 48 tháng, bao gồm cả thời gian thi công và lập báo cáo kết quả, được gia hạn không quá hai lần với tổng thời gian gia hạn 24 tháng. Theo Điều 37 của Nghị định, việc gia hạn chỉ được xem xét nếu hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền ít nhất 45 ngày trước khi giấy phép hết hạn và đã thực hiện ít nhất 50% dự toán thăm dò (và 50% phần còn lại đối với lần gia hạn thứ hai); công việc phải dừng nếu giấy phép hết hạn trong khi hồ sơ gia hạn đang được giải quyết. Trường hợp sự kiện bất khả kháng làm cho việc thăm dò không hoàn thành, giấy phép có thể được cấp lại với thời hạn tối đa bằng thời hạn ban đầu. Hoạt động thăm dò theo hiệp định liên Chính phủ tuân theo các điều khoản của hiệp định về diện tích và thời hạn (Câu hỏi thường gặp 104).

Điều 42 của Nghị định cho cơ quan thẩm định thời hạn không quá 70 ngày để thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò kể từ khi hồ sơ được chấp nhận, với thời hạn 12 ngày làm việc để các cơ quan được lấy ý kiến trả lời; quyết định được ban hành trong vài ngày làm việc sau khi thẩm định. Giấy phép phải được đưa vào thực hiện: điểm b khoản 1 Điều 52 yêu cầu thu hồi giấy phép nếu chưa tiến hành thăm dò trong thời hạn sáu tháng kể từ ngày giấy phép có hiệu lực, trừ trường hợp bất khả kháng.

Công nhận trữ lượng và quyền ưu tiên của tổ chức thăm dò

Hoạt động thăm dò kết thúc bằng báo cáo kết quả thăm dò, phải được nộp để công nhận trong thời hạn sáu tháng sau khi giấy phép thăm dò khoáng sản hết hạn (khoản 3 Điều 50); tổ chức thăm dò không nộp đúng thời hạn sẽ mất quyền được công nhận kết quả và, nếu khu vực được cấp phép cho tổ chức khác, mất quyền được hoàn trả chi phí thăm dò (khoản 4 Điều 50). Kết quả thăm dò đối với khu vực do bộ cấp phép được Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia công nhận; kết quả đối với khu vực do cấp tỉnh cấp phép được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận (Điều 51).

Việc công nhận mở ra thời hạn ưu tiên của tổ chức thăm dò. Khoản 1 Điều 48 cho tổ chức thăm dò quyền ưu tiên nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác đối với trữ lượng đã được công nhận; văn bản năm 2024 quy định một thời hạn duy nhất là 36 tháng kể từ ngày công nhận, và thời hạn hiện được áp dụng là 36 tháng đối với khoáng sản nhóm I và nhóm II và 18 tháng đối với nhóm III (Câu hỏi thường gặp 104). Sau khi hết thời hạn, quyền ưu tiên bị mất, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc thay đổi chính sách của Nhà nước, và nếu khu vực được cấp phép cho tổ chức khai thác khác thì tổ chức đó phải hoàn trả chi phí thăm dò cho tổ chức thăm dò (khoản 2 Điều 48). Điều 46 của Nghị định kéo dài thời hạn ưu tiên trong trường hợp hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư, đánh giá tác động môi trường hoặc phê duyệt thiết kế của tổ chức thăm dò đã được nộp đúng hạn nhưng chưa được quyết định, hoặc khi cơ quan có thẩm quyền tạm dừng cấp phép.

Ai được nắm giữ giấy phép khai thác khoáng sản, và với số vốn bao nhiêu

Điều 53 giới hạn giấy phép khai thác khoáng sản cho doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp và hợp tác xã, và cho hộ kinh doanh đối với khoáng sản nhóm III. Doanh nghiệp nước ngoài không được khai thác thông qua chi nhánh; doanh nghiệp đó phải thành lập công ty Việt Nam, đăng ký dự án và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư). Điều 55 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP yêu cầu người đề nghị cấp phép chứng minh vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng 30% tổng vốn đầu tư của dự án khai thác khoáng sản, không bao gồm thuế GTGT, hoặc khả năng thu xếp nguồn tài chính bằng toàn bộ tổng vốn đầu tư từ vốn chủ sở hữu, cam kết cấp tín dụng của bên cho vay và cam kết góp vốn, cho vay hoặc hỗ trợ dòng tiền của công ty mẹ; công ty mẹ đưa ra cam kết phải có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng giá trị cam kết.

Khoáng sản chiến lược, quan trọng phải đáp ứng thêm các điều kiện theo Điều 110 của Nghị định: tổ chức khai thác phải trực tiếp đầu tư hoặc liên doanh, liên kết đầu tư vào dự án khai thác và chế biến đã được phê duyệt, có kinh nghiệm thực hiện dự án khai thác khoáng sản, và có dự án nêu rõ giám đốc điều hành mỏ, phương án tài chính rõ ràng, khả thi, sử dụng thiết bị hiện đại và hệ thống giám sát tự động, và xử lý các tác động môi trường. Đối với đất hiếm, còn phải có văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ (Khoáng sản chiến lược, đất hiếm và xuất khẩu).

Giấy phép khai thác khoáng sản

Giấy phép khai thác khoáng sản ghi nhận diện tích và độ sâu được phép khai thác, khoáng sản chính và khoáng sản đi kèm, trữ lượng hoặc khối lượng được phép khai thác, công suất và phương pháp khai thác và thời hạn (khoản 2 Điều 56). Theo Điều 61 của Nghị định, người đề nghị cấp phép phải có quyền hợp pháp sử dụng kết quả thăm dò, năng lực tài chính theo Điều 55, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư trong trường hợp pháp luật về đầu tư yêu cầu, quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường (Câu hỏi thường gặp 109) và, đối với khoáng sản phóng xạ hoặc quặng có chứa sản phẩm phụ phóng xạ, ý kiến bằng văn bản về đánh giá an toàn theo pháp luật về năng lượng nguyên tử; hồ sơ gồm đơn đề nghị, bản đồ, mặt cắt và bản vẽ thiết kế, báo cáo nghiên cứu khả thi và báo cáo môi trường hoặc giấy phép môi trường đã được phê duyệt. Theo Điều 67 của Nghị định, cơ quan thẩm định có thời hạn không quá 60 ngày để thẩm định hồ sơ cấp mới hoặc cấp lại giấy phép và không quá 24 ngày làm việc đối với gia hạn, điều chỉnh, trả lại hoặc chuyển nhượng.

Khoản 4 Điều 56 quy định thời hạn bằng thời gian thực hiện dự án đã được phê duyệt, bao gồm cả thời gian xây dựng, tối đa 30 năm, được gia hạn nhiều lần với tổng thời gian gia hạn tối đa 20 năm. Khi đã hết thời hạn và toàn bộ thời gian gia hạn nhưng vẫn còn trữ lượng, chủ giấy phép có thể đề nghị cấp lại giấy phép cho thời hạn tiếp theo trên cùng cơ sở. Kể từ Luật số 147/2025/QH15, việc gia hạn và cấp lại không còn bị giới hạn bởi thời kỳ quy hoạch khoáng sản. Theo Điều 62 của Nghị định, hồ sơ gia hạn phải đến cơ quan có thẩm quyền ít nhất 30 ngày trước khi giấy phép hết hạn; nếu giấy phép hết hạn trong khi hồ sơ đang được giải quyết, hoạt động khai thác phải dừng cho đến khi được gia hạn.

Giấy phép khoáng sản nhóm III, nhóm IV và quy mô nhỏ

Luật giảm nhẹ yêu cầu đối với các hoạt động nhỏ và đơn giản hơn theo ba cách. Diện tích thăm dò khoáng sản nhóm III được giới hạn ở mức 2 km2 trên đất liền, và hộ kinh doanh có thể được cấp giấy phép thăm dò và giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III. Kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2026, khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng cung cấp cho các dự án công được liệt kê có thể được cấp phép mà không phụ thuộc vào phương án quản lý khoáng sản cấp tỉnh (khoản 1a Điều 55, được bổ sung bởi Luật số 147/2025/QH15). Và khoáng sản nhóm IV làm vật liệu san lấp được khai thác mà không cần giấy phép thăm dò, sau khi điều tra thông tin chung về khoáng sản (Điều 73).

Giấy phép khoáng sản nhóm IV cấp cho tổ chức khai thác thông thường có thời hạn tối đa 10 năm, bao gồm cả thời gian xây dựng, được gia hạn với tổng thời gian 5 năm (khoản 1 Điều 88 của Nghị định). Giấy phép khoáng sản nhóm IV cấp cho chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công dự án quan trọng quốc gia, dự án đầu tư công khẩn cấp, công trình thuộc chương trình mục tiêu quốc gia hoặc công trình ứng phó thiên tai có thời hạn bằng thời gian thi công công trình mà khoáng sản đó cung cấp (khoản 2 Điều 88), và nhà thầu đó được miễn thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, đánh giá tác động môi trường và giấy phép môi trường, nhưng phải lập phương án khai thác khoáng sản nhóm IV (điểm d khoản 2 Điều 73). Khoáng sản tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ và khai thác tận thu khoáng sản được cấp tỉnh cấp phép với hồ sơ đơn giản hơn.

Nghĩa vụ của chủ giấy phép

Điều 59 của Luật liệt kê các nghĩa vụ của tổ chức khai thác, trong đó quan trọng nhất trên thực tế gồm: nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, thuế tài nguyên, phí và lệ phí; khai thác đúng trữ lượng, công suất và phương pháp được cấp phép, và thu hồi khoáng sản đi kèm; bổ nhiệm giám đốc điều hành mỏ và nhân sự điều hành mỏ đủ tiêu chuẩn (Điều 62); lập bản đồ hiện trạng và mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác (Điều 63); đo đạc sản lượng trước khi khoáng sản được vận chuyển ra khỏi khu vực khai thác và thống kê, kiểm kê trữ lượng (Điều 64); tuân thủ an toàn mỏ theo Điều 60; ưu tiên sử dụng lao động địa phương và hỗ trợ cộng đồng bị ảnh hưởng; cải tạo, phục hồi môi trường; và báo cáo định kỳ cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo Điều 7 của Nghị định. Tổ chức khai thác khoáng sản chiến lược và đất hiếm báo cáo hằng tháng.

Chủ giấy phép muốn thay đổi phương pháp, công suất, diện tích hoặc độ sâu khai thác phải đề nghị điều chỉnh giấy phép trước khi thực hiện (Điều 64 của Nghị định). Khai thác vượt công suất hoặc diện tích được cấp phép, không đo đạc sản lượng và báo cáo sai trữ lượng là những căn cứ thường gặp dẫn đến xử phạt vi phạm hành chính và, ở quy mô lớn, thu hồi giấy phép.

Chuyển nhượng giấy phép

Giấy phép không được tự do chuyển nhượng. Quyền thăm dò khoáng sản chỉ được chuyển nhượng khi đã thực hiện ít nhất 50% dự toán thăm dò, cho bên nhận chuyển nhượng đáp ứng điều kiện được cấp giấy phép thăm dò; cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép cho bên nhận chuyển nhượng với thời hạn còn lại (Điều 46). Quyền khai thác khoáng sản chỉ được chuyển nhượng sau khi đã hoàn thành xây dựng cơ bản và mỏ đã đi vào khai thác, cho bên nhận chuyển nhượng đáp ứng điều kiện được cấp giấy phép khai thác; bên nhận chuyển nhượng cũng được cấp giấy phép với thời hạn còn lại (Điều 58). Điều 66 của Nghị định bổ sung rằng bên chuyển nhượng phải đã hoàn thành các nghĩa vụ theo giấy phép, đối với giấy phép do bộ cấp thì cấp tỉnh phải xác nhận việc này, giấy phép phải còn thời hạn ít nhất sáu tháng tại thời điểm nộp hồ sơ, và hợp đồng chuyển nhượng phải nêu rõ các công trình và hạ tầng được chuyển nhượng, giá chuyển nhượng, tình trạng thực hiện nghĩa vụ tài chính và việc bên nhận chuyển nhượng kế thừa các nghĩa vụ chưa hoàn thành. Việc chuyển nhượng giấy phép đất hiếm phải có văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ.

Các quy định này điều chỉnh việc thay đổi chủ giấy phép. Việc bán cổ phần hoặc phần vốn góp tại công ty nắm giữ giấy phép không làm thay đổi chủ giấy phép và, về mặt hình thức, không phải là chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản; giao dịch đó được điều chỉnh bởi pháp luật về đầu tư và doanh nghiệp, có thể phải đăng ký theo Điều 21 Luật Đầu tư khi tỷ lệ sở hữu nước ngoài tăng lên, và chịu thuế theo quy định về chuyển nhượng vốn (Thuế đối với chuyển nhượng cổ phần và cổ tức). Cơ quan có thẩm quyền đôi khi coi việc thay đổi quyền kiểm soát là vấn đề phải báo cáo, và cần kiểm tra các điều kiện của giấy phép của công ty mục tiêu xem có quy định về thay đổi quyền kiểm soát hay không.

Thu hồi, chấm dứt hiệu lực và đóng cửa mỏ

Điều 52 yêu cầu thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản nếu giấy phép được cấp không đúng thẩm quyền hoặc trái pháp luật, nếu chưa tiến hành thăm dò trong thời hạn sáu tháng, nếu khu vực trở thành khu vực cấm hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, hoặc nếu Nhà nước thu hồi toàn bộ khu vực để sử dụng vào mục đích khác. Điều 66 yêu cầu thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản theo căn cứ thứ nhất, thứ ba và thứ tư nêu trên và khi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của tổ chức khai thác, đồng thời liệt kê các trường hợp giấy phép chấm dứt hiệu lực: bị thu hồi, hết thời hạn mà không được gia hạn, trả lại giấy phép, giải thể hoặc phá sản, bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chấm dứt hoạt động dự án đầu tư, bị thu hồi đất do vi phạm và theo bản án của Tòa án hoặc phán quyết trọng tài. Việc thu hồi giấy phép do khu vực trở thành khu vực cấm hoặc do đất bị thu hồi để sử dụng vào mục đích khác được bồi thường (khoản 4 Điều 52 và khoản 5 Điều 66).

Khi giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực, tổ chức khai thác phải đóng cửa mỏ theo đề án đóng cửa mỏ khoáng sản được phê duyệt theo Điều 82 và Điều 83, di dời tài sản trong thời hạn sáu tháng, và giữ nguyên các công trình bảo đảm an toàn mỏ và môi trường (khoản 3 Điều 66). Đóng cửa mỏ và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường được trình bày tại mục Thuế, phí khai thác khoáng sản và môi trường.

Từ khu vực chưa thăm dò đến mỏ đang khai thác (khoáng sản nhóm I, khu vực không đấu giá)

  1. Xác nhận khu vực và pháp nhân thực hiệnKiểm tra quy hoạch, tình trạng đấu giá và khu vực cấm; thành lập công ty Việt Nam hoặc đăng ký chi nhánh; xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp cần thiết.
  2. Khảo sát và lập đề án thăm dòThông báo cho cấp tỉnh, khảo sát và lấy mẫu trên mặt đất (Điều 40), và lập đề án kèm theo dự toán và tiến độ (Điều 42).
  3. Đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sảnNộp hồ sơ cho Bộ Công Thương kèm theo tài liệu chứng minh vốn chủ sở hữu hoặc bảo lãnh ngân hàng cho 100% dự toán; thẩm định trong thời hạn 70 ngày (Điều 42 của Nghị định).
  4. Thăm dò và báo cáoBắt đầu trong thời hạn sáu tháng, hoàn thành công việc trong thời hạn 48 tháng, và nộp báo cáo kết quả trong thời hạn sáu tháng kể từ khi giấy phép hết hạn (Điều 50).
  5. Đề nghị công nhận trữ lượngHội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia đối với giấy phép do bộ cấp (Điều 51).
  6. Chuẩn bị dự án khai thác và các phê duyệt về môi trườngBáo cáo nghiên cứu khả thi, điều chỉnh đăng ký đầu tư, đánh giá tác động môi trường, phương án sử dụng đất; tất cả trong thời hạn ưu tiên (Điều 48).
  7. Đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sảnChứng minh 30% vốn chủ sở hữu hoặc khả năng thu xếp toàn bộ nguồn tài chính (Điều 55 của Nghị định); thẩm định trong thời hạn 60 ngày (Điều 67); phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
  8. Thuê đất, xây dựng và đưa mỏ vào khai thácCấp tỉnh thu hồi đất và cho thuê đất; ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường; xây dựng mỏ; khai thác và lập các báo cáo hằng năm đầu tiên.

Thời hạn giấy phép và các mốc thời gian

Nội dungQuy địnhCăn cứ
Thời hạn giấy phép thăm dò khoáng sảnTối đa 48 tháng; gia hạn tối đa hai lần với tổng thời gian 24 thángLuật số 54/2024/QH15, khoản 4 Điều 44
Nộp hồ sơ gia hạn giấy phép thăm dòÍt nhất 45 ngày trước khi hết hạn; đã thực hiện ít nhất 50% dự toánNghị định số 193/2025/NĐ-CP, Điều 37
Bắt đầu thăm dòTrong thời hạn 6 tháng kể từ khi có giấy phép, nếu không sẽ bị thu hồiLuật, điểm b khoản 1 Điều 52
Báo cáo kết quả thăm dòTrong thời hạn 6 tháng sau khi giấy phép thăm dò khoáng sản hết hạnLuật, khoản 3 Điều 50
Quyền ưu tiên của tổ chức thăm dò36 tháng kể từ ngày công nhận (nhóm I và nhóm II); 18 tháng (nhóm III)Luật, Điều 48
Thời hạn giấy phép khai thác khoáng sảnTối đa 30 năm bao gồm cả thời gian xây dựng; gia hạn với tổng thời gian 20 năm; cấp lại nếu còn trữ lượngLuật, khoản 4 Điều 56
Nộp hồ sơ gia hạn giấy phép khai thácÍt nhất 30 ngày trước khi hết hạnNghị định, Điều 62
Giấy phép khoáng sản nhóm IVTối đa 10 năm; gia hạn với tổng thời gian 5 nămNghị định, Điều 88
Thời hạn thẩm địnhThăm dò 70 ngày; khai thác 60 ngày; gia hạn, điều chỉnh hoặc chuyển nhượng 24 ngày làm việcNghị định, Điều 42 và Điều 67
Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sảnChỉ sau khi hoàn thành xây dựng và mỏ đã đi vào khai thác; giấy phép còn thời hạn ít nhất 6 thángLuật, Điều 58; Nghị định, Điều 66

Ví dụ minh họa

Tiến độ của dự án vàng từ giấy phép thăm dò đến khai thác

Một công ty Việt Nam do một công ty khai thác vàng của Canada sở hữu 80% và một đối tác địa phương cấp tỉnh sở hữu 20% có quyền đối với một khu vực khoáng sản nhóm I không đấu giá có diện tích 8 km2 tại Tây Nguyên. Các mốc thời gian và chi phí chỉ mang tính minh họa; phí dịch vụ chuyên môn là các khoảng giá thị trường thông thường tại thời điểm tháng 10 năm 2026 và không phải là báo giá.

Quý I/2027Nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản cho Bộ Công Thương; dự toán thăm dò 60 tỷ đồng được bảo đảm bằng vốn chủ sở hữu đã kiểm toán 45 tỷ đồng và bảo lãnh ngân hàng 15 tỷ đồng.
Quý II/2027Giấy phép được cấp sau khi thẩm định; công tác khoan bắt đầu trong thời hạn sáu tháng.
Quý II/2027 đến quý I/2030Thăm dò trong thời hạn 48 tháng; không cần gia hạn.
Quý II/2030Nộp báo cáo kết quả thăm dò; Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia công nhận 18 tấn vàng vào quý IV/2030; thời hạn ưu tiên kéo dài đến quý IV/2033.
Năm 2031Báo cáo nghiên cứu khả thi (tổng vốn đầu tư 180 triệu USD); điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; thống nhất phương án sử dụng đất với cấp tỉnh.
Quý I/2032Giấy phép khai thác khoáng sản thời hạn 16 năm (2 năm xây dựng và 14 năm khai thác) được cấp sau khi thẩm định; chứng minh vốn chủ sở hữu 54 triệu USD (30%), phần còn lại được tài trợ bằng vốn vay.
Năm 2032 đến năm 2033Thu hồi đất và cho thuê đất; ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường; xây dựng; mẻ vàng đầu tiên vào quý IV/2033.
Phí dịch vụ chuyên môn (khoảng thông thường)Công việc về cấp phép, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đất đai do công ty luật Việt Nam thực hiện: 60.000 đến 150.000 USD trong toàn bộ giai đoạn; công ty luật quốc tế tư vấn về tài trợ vốn và hợp đồng bao tiêu: 250.000 đến 600.000 USD.

Nếu khu vực được đấu giá, công ty trước tiên phải trúng đấu giá, và mức trúng đấu giá sẽ xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.

Nếu đối tác muốn bán 20% phần vốn của mình trước khi mỏ đi vào khai thác, việc bán cổ phần tại công ty là có thể thực hiện, nhưng việc chuyển nhượng chính giấy phép khai thác thì không, vì Điều 58 chỉ cho phép chuyển nhượng sau khi hoàn thành xây dựng và mỏ đã đi vào khai thác.

Câu hỏi nhà đầu tư thường gặp về giấy phép

Giấy phép khai thác khoáng sản tại Việt Nam có thời hạn bao lâu?

Tối đa 30 năm, bao gồm cả thời gian xây dựng, theo Điều 56 Luật số 54/2024/QH15, được xác định theo thời gian thực hiện dự án đã được phê duyệt. Giấy phép có thể được gia hạn nhiều lần với tổng thời gian gia hạn 20 năm, và nếu sau đó vẫn còn trữ lượng, chủ giấy phép có thể đề nghị cấp lại giấy phép. Hồ sơ gia hạn phải được nộp ít nhất 30 ngày trước khi giấy phép hết hạn.

Tôi cần bao nhiêu vốn để được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản?

Toàn bộ dự toán thăm dò. Điều 26 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP yêu cầu 100% dự toán đã được phê duyệt phải được bảo đảm bằng vốn chủ sở hữu thể hiện trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán, bằng bảo lãnh ngân hàng, hoặc cả hai. Công ty mới thành lập nên góp vốn và kiểm toán vốn trước khi nộp hồ sơ.

Tôi có thể bán giấy phép khai thác khoáng sản không?

Chỉ sau khi mỏ đã được xây dựng và đi vào khai thác, cho bên mua đáp ứng điều kiện được cấp giấy phép, với sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép và giấy phép còn thời hạn ít nhất sáu tháng (Điều 58 của Luật; Điều 66 của Nghị định). Việc bán cổ phần tại công ty nắm giữ giấy phép là một giao dịch khác, được điều chỉnh bởi pháp luật về đầu tư và thuế.

Điều gì xảy ra nếu tôi không bắt đầu thăm dò sau khi được cấp giấy phép?

Giấy phép phải bị thu hồi nếu chưa tiến hành thăm dò trong thời hạn sáu tháng kể từ ngày giấy phép có hiệu lực, trừ trường hợp do sự kiện bất khả kháng (điểm b khoản 1 Điều 52). Việc thu hồi làm chấm dứt hiệu lực giấy phép, và chủ giấy phép phải di dời tài sản và hoàn trả mặt bằng trong thời hạn sáu tháng.

Khoáng sản nhóm IV làm vật liệu san lấp có cần giấy phép khai thác đầy đủ không?

Cần giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp nhưng không cần giấy phép thăm dò. Giấy phép có thời hạn tối đa 10 năm, gia hạn tối đa 5 năm theo Điều 88 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, hoặc bằng thời gian thi công trong trường hợp vật liệu cung cấp cho dự án công đáp ứng điều kiện.

Thuật ngữ thường gặp trong hồ sơ, tài liệu

Tiếng AnhTiếng ViệtGiải nghĩa
Exploration schemeĐề án thăm dò khoáng sảnChương trình, dự toán và tiến độ thăm dò (Điều 42).
Recognition of exploration resultsCông nhận kết quả thăm dò khoáng sảnViệc phê duyệt trữ lượng (Điều 50 và Điều 51).
National Mineral Reserve Assessment CouncilHội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc giaCơ quan công nhận trữ lượng đối với khu vực do bộ cấp phép.
Priority rightQuyền ưu tiênQuyền ưu tiên của tổ chức thăm dò trong việc đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản (Điều 48).
Owner's equityVốn chủ sở hữuVốn chủ sở hữu thể hiện trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán, dùng để chứng minh năng lực tài chính.
Mine directorGiám đốc điều hành mỏNgười đủ tiêu chuẩn phụ trách hoạt động khai thác mỏ (Điều 62).
Transfer of mining rightsChuyển nhượng quyền khai thác khoáng sảnViệc thay đổi chủ giấy phép, chỉ được phép sau khi mỏ đã đi vào khai thác (Điều 58).
Mine closure schemeĐề án đóng cửa mỏ khoáng sảnĐề án đã được phê duyệt về đóng cửa và cải tạo, phục hồi mỏ (Điều 82).
Mục tiếp theo · 10.4Khoáng sản chiến lược, đất hiếm và xuất khẩuĐiều gì khiến một khoáng sản trở thành khoáng sản chiến lược, vì sao đất hiếm hiện được xếp vào một loại riêng, ai được thăm dò, khai thác và chế biến đất hiếm, những gì được và không được xuất khẩu, các khoáng sản khác được xuất khẩu như thế nào, và các phương án khả thi cho đối tác nước ngoài.Đọc tiếp →

Nội dung liên quan trong cẩm nang

Câu hỏi thường gặp liên quan (tiếng Anh)

Nguồn chính thức

Bạn có câu hỏi về trường hợp cụ thể của mình?

Hãy hỏi Lawbot, chatbot AI cung cấp thông tin pháp lý của Be Vietnam Wise. Lawbot đối chiếu các nguồn chính thức của Việt Nam và chỉ dẫn đến văn bản pháp luật điều chỉnh. Nếu bạn cần hỗ trợ cho dự án hiện tại hoặc có câu hỏi về kinh doanh tại Việt Nam, vui lòng liên hệ với chúng tôi.

Hỏi Lawbot về nội dung nàyMở trong ứng dụngLiên hệ với chúng tôi

Trang này cung cấp thông tin pháp lý và thuế, không phải ý kiến tư vấn pháp lý. Thuế suất, ngưỡng và thủ tục có thể thay đổi; nội dung được rà soát theo các nguồn chính thức, nhưng trước khi hành động, bạn nên xác nhận mọi vấn đề quan trọng với cơ quan có thẩm quyền hoặc với luật sư được phép hành nghề tại Việt Nam. Bản tiếng Việt được dịch từ bản tiếng Anh; nếu có khác biệt, văn bản pháp luật gốc bằng tiếng Việt là căn cứ duy nhất có giá trị pháp lý.