Chương 10 · Mục 10.5/8
Thuế, phí khai thác khoáng sản và môi trường: thuế tài nguyên và thuế suất, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, phí bảo vệ môi trường, thuế xuất khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp 40% hoặc 50% đối với khoáng sản quý hiếm, đánh giá tác động môi trường và giấy phép môi trường, ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường, đóng cửa mỏ, cộng đồng và đất đai, kèm theo mô hình tài chính minh họa
Những điểm cần nắm
- Thuế tài nguyên được tính trên giá trị tính thuế của khoáng sản khai thác theo Luật số 45/2009/QH12, với thuế suất quy định tại Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13 từ ngày 1 tháng 7 năm 2016: ví dụ 14% đối với sắt, 17% đối với vàng, 18% đối với titan và đất hiếm, 20% đối với vonfram và antimon, và 10% hoặc 12% đối với than.
- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (T = Q x G x R) được nộp hằng năm và quyết toán theo sản lượng (Điều 98 và Điều 99 Luật số 54/2024/QH15; các Điều từ 132 đến 140 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP), và phí bảo vệ môi trường được thu đối với khoáng sản khai thác theo mức thu của cấp tỉnh trong khung quy định tại Nghị định số 27/2023/NĐ-CP.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bạch kim, vàng, bạc, thiếc, vonfram, antimon, đá quý và đất hiếm) là 50%, hoặc 40% nếu ít nhất 70% diện tích được giao nằm tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (điểm b khoản 4 Điều 10 Luật số 67/2025/QH15); các khoáng sản khác chịu thuế suất phổ thông 20%.
- Giấy phép khai thác khoáng sản đòi hỏi quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường theo Luật số 72/2020/QH14, và tổ chức khai thác phải ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường theo Điều 137 của Luật này, được hoàn trả sau khi việc cải tạo, phục hồi được xác nhận.
- Mọi mỏ đều phải được đóng cửa theo đề án đóng cửa mỏ đã được phê duyệt nhằm phục hồi đất, nước, thảm thực vật và bảo đảm an toàn cho khu vực (các Điều từ 81 đến 85 Luật số 54/2024/QH15), và tổ chức khai thác chịu toàn bộ chi phí bảo vệ môi trường, cải tạo, phục hồi môi trường và đóng cửa mỏ (khoản 2 Điều 79).
Cơ cấu các khoản thu tài chính
Một mỏ khoáng sản tại Việt Nam nộp ngân sách nhà nước qua năm hình thức chính: tiền để được cấp quyền khai thác, thuế đối với khoáng sản khai thác, phí đối với tác động môi trường của hoạt động khai thác, thuế đối với hàng xuất khẩu, và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lợi nhuận. Bên cạnh đó là các khoản thu thông thường của mọi doanh nghiệp, tiền thuê đất đối với khu vực mỏ được thuê, thuế GTGT đối với doanh thu trong nước và thuế nhà thầu nước ngoài đối với khoản thanh toán cho nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài, cùng với ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường, là khoản bảo đảm chứ không phải khoản thu. Ba khoản đầu tiên được tính trên khối lượng hoặc giá trị bất kể có lợi nhuận hay không, vì vậy một mỏ có biên lợi nhuận thấp có thể bị lỗ sau các khoản thu mang tính chất phí khai thác mà vẫn phải nộp các khoản này. Do đó, việc lập mô hình số thu của Nhà nước bắt đầu từ các khoản thu theo khối lượng, không phải từ thuế thu nhập doanh nghiệp (Câu hỏi thường gặp 107).
Các khoản thu do các cơ quan khác nhau quản lý. Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép phê duyệt và cơ quan thuế cấp tỉnh thu; thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và thuế thu nhập doanh nghiệp được kê khai với cơ quan thuế theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; thuế xuất khẩu do cơ quan hải quan thu. Việc nợ bất kỳ khoản nào trong số này có thể cản trở việc gia hạn hoặc chuyển nhượng giấy phép và, đối với nợ thuế, cản trở việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài (Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài và hồi hương vốn).
Thuế tài nguyên
Thuế tài nguyên được thu theo Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 trên giá trị tài nguyên khai thác, được tính bằng sản lượng tài nguyên tính thuế nhân với giá tính thuế và thuế suất. Giá tính thuế là giá bán thương mại của tài nguyên tại điểm bán, nhưng không thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định trong khung giá do Bộ Tài chính ban hành; trường hợp sản phẩm khai thác được chế biến trước khi bán, giá trị tài nguyên được xác định từ sản phẩm đã chế biến. Sản lượng tính thuế là khối lượng thực tế khai thác, được đo đạc tại mỏ, đó là lý do Điều 64 Luật Địa chất và khoáng sản yêu cầu sản lượng phải được đo đạc trước khi khoáng sản được vận chuyển ra khỏi khu vực khai thác.
Thuế suất do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định trong khung thuế suất của Luật. Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2016, quy định, trong số các mức khác, 14% đối với sắt và mangan, 17% đối với vàng, 18% đối với titan và đất hiếm, 12% đối với bạch kim, bạc, thiếc, nhôm và bauxit, 15% đối với đồng, chì và kẽm, 20% đối với vonfram và antimon, 10% đối với niken, 10% đối với than antraxit hầm lò và 12% đối với than antraxit lộ thiên, 10% đối với đá vôi sản xuất vôi và xi măng, 15% đối với đá granit và cát, và từ 18% đến 27% đối với đá quý (Câu hỏi thường gặp 107). Thuế tài nguyên được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Vào tháng 7 năm 2026, Bộ Tài chính đã công bố dự thảo luật sửa đổi Luật Thuế tài nguyên, theo đó thuế suất đối với khoáng sản kim loại được xác định theo mức độ chế biến và thẩm quyền quy định thuế suất được chuyển cho Chính phủ, với ngày hiệu lực dự kiến là ngày 1 tháng 1 năm 2027; tại thời điểm rà soát, dự thảo này chưa được thông qua.
Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và phí bảo vệ môi trường
Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được tính theo công thức T = Q x G x R quy định tại Điều 132 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, trong đó Q là trữ lượng hoặc khối lượng được cấp phép, G là giá tính thuế tài nguyên của cấp tỉnh được điều chỉnh theo hệ số quy đổi, và R là tỷ lệ thu quy định tại Phụ lục III của Nghị định hoặc mức trúng đấu giá. Tổng số tiền được chia cho số năm của giấy phép và nộp hằng năm, khoản nộp đầu tiên trong thời hạn 24 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo của cơ quan thuế và các khoản tiếp theo trước ngày 31 tháng 5 hằng năm, và được quyết toán theo sản lượng khai thác thực tế theo Điều 139 và Điều 140. Cơ chế này được trình bày tại mục Nhóm khoáng sản, cấp phép và đấu giá.
Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được thu theo Nghị định số 27/2023/NĐ-CP trên mỗi tấn hoặc mét khối khoáng sản khai thác, theo mức thu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định trong khung mức thu của Nghị định. Do cấp tỉnh quy định mức thu, phí đối với cùng một loại khoáng sản có thể khác nhau giữa các tỉnh lân cận và được điều chỉnh theo thời gian; cần kiểm tra nghị quyết hiện hành của tỉnh. Dầu thô và khí thiên nhiên chịu phí theo mức thu thống nhất toàn quốc, 100.000 đồng/tấn dầu thô và 50 đồng/m3 khí, được trình bày tại mục Hợp đồng dầu khí và các điều khoản tài chính.
Thuế xuất khẩu và thuế thu nhập doanh nghiệp
Nhiều loại quặng và tinh quặng phải chịu thuế xuất khẩu theo Biểu thuế xuất khẩu tại Nghị định số 26/2023/NĐ-CP, được sửa đổi gần đây nhất bởi Nghị định số 201/2026/NĐ-CP, và chỉ được xuất khẩu nếu đáp ứng danh mục và tiêu chuẩn do Bộ Công Thương hoặc Bộ Xây dựng ban hành (Khoáng sản chiến lược, đất hiếm và xuất khẩu). Khoáng sản chưa qua chế biến khi xuất khẩu còn chịu cơ chế thuế GTGT hạn chế, vì vậy cần xác nhận nghĩa vụ thuế GTGT của mọi sản phẩm xuất khẩu theo mục Thuế GTGT và hóa đơn điện tử.
Thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng theo khoản 4 Điều 10 Luật số 67/2025/QH15. Hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm, gồm bạch kim, vàng, bạc, thiếc, vonfram, antimon, đá quý, đất hiếm và các tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật, chịu thuế suất 50%; trường hợp ít nhất 70% diện tích được giao của mỏ nằm tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40% (Câu hỏi thường gặp 21). Hoạt động khai thác các khoáng sản khác, bao gồm than, sắt, bauxit, đồng, đá vôi và vật liệu xây dựng, chịu thuế suất phổ thông 20%. Công ty khai thác đồng thời chế biến khoáng sản phải hạch toán riêng thu nhập chịu các mức thuế suất khác nhau. Hoạt động khai thác khoáng sản trước nay thường bị loại trừ khỏi phần lớn các ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp; mọi ưu đãi được đề nghị cho dự án chế biến cần được đối chiếu với mục Ưu đãi đầu tư. Các quy định chung về thuế thu nhập doanh nghiệp được trình bày tại mục Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Các phê duyệt về môi trường
Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, cùng với Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP, phân loại dự án theo mức độ rủi ro môi trường, và dự án khai thác khoáng sản thuộc nhóm phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt trước khi triển khai dự án, hoặc, trong trường hợp pháp luật cho phép, giấy phép môi trường (Câu hỏi thường gặp 89). Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường là điều kiện để được cấp giấy phép khai thác khoáng sản (Điều 61 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP; Câu hỏi thường gặp 109), vì vậy đây là bước then chốt giữa công nhận trữ lượng và cấp phép. Việc thẩm định được phân chia giữa Bộ Nông nghiệp và Môi trường và cấp tỉnh tùy theo quy mô và địa điểm của dự án. Luật số 146/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2026, đã đơn giản hóa một số thủ tục cấp phép, và dự thảo sửa đổi toàn diện Luật năm 2020 đã được công bố vào tháng 6 năm 2026.
Khi đi vào hoạt động, mỏ phải có giấy phép môi trường đối với nước thải, khí thải và chất thải rắn, phải quan trắc và báo cáo theo giấy phép. Lưu giữ quặng đuôi, nước thải axit mỏ, bụi và sử dụng nước là những điểm thường phát sinh xung đột với người dân xung quanh và cơ quan thanh tra. Mỏ sử dụng nước hoặc xả nước thải còn phải có giấy phép tài nguyên nước, và Điều 36 Luật Địa chất và khoáng sản yêu cầu tổ chức khai thác tuân thủ pháp luật về tài nguyên nước.
Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường và đóng cửa mỏ
Điều 137 Luật số 72/2020/QH14 yêu cầu mọi tổ chức khai thác khoáng sản phải ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường tại quỹ bảo vệ môi trường, trên cơ sở phương án cải tạo, phục hồi môi trường được phê duyệt cùng với báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường. Theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, tiền ký quỹ có thể được nộp một lần hoặc nhiều lần hằng năm, lần đầu trước khi bắt đầu khai thác, và được hoàn trả sau khi việc cải tạo, phục hồi môi trường đã được thực hiện và xác nhận (Câu hỏi thường gặp 109). Trường hợp tổ chức khai thác không thực hiện cải tạo, phục hồi, tiền ký quỹ được sử dụng để thực hiện việc này.
Cải tạo, phục hồi môi trường là một phần của nghĩa vụ đóng cửa mỏ rộng hơn. Các Điều từ 81 đến 85 Luật số 54/2024/QH15 yêu cầu có đề án đóng cửa mỏ khoáng sản khi trữ lượng đã khai thác hết, giấy phép chấm dứt hiệu lực hoặc mỏ bị đóng cửa vì lý do khác. Việc đóng cửa mỏ phải tính đến trữ lượng đã khai thác và trữ lượng còn lại, phục hồi đất, nước, thảm thực vật và cảnh quan theo tiêu chuẩn cải tạo, phục hồi, bảo đảm ổn định và an toàn cho khu vực, và tối ưu hóa việc sử dụng đất sau đó (Điều 81). Đề án được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thẩm định và phê duyệt (Điều 82 và Điều 83; các Điều từ 101 đến 106 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP), và tổ chức khai thác phải thực hiện đề án và bàn giao đất. Khoản 2 Điều 79 quy định rõ ràng: tổ chức thực hiện hoạt động khoáng sản chịu toàn bộ chi phí bảo vệ môi trường, cải tạo, phục hồi môi trường và đóng cửa mỏ.
Cộng đồng và đất đai
Một mỏ khoáng sản làm thay đổi đời sống của những người xung quanh, và pháp luật trao cho họ quyền lợi liên quan. Điều 8 Luật Địa chất và khoáng sản quy định địa phương và cộng đồng dân cư nơi có khoáng sản được khai thác được chia sẻ lợi ích thông qua đầu tư kết cấu hạ tầng, và buộc tổ chức khai thác hỗ trợ các hộ gia đình bị ảnh hưởng, bao gồm đào tạo nghề và tạo việc làm, và ưu tiên sử dụng lao động địa phương (Câu hỏi thường gặp 102). Các nghĩa vụ này được ghi nhận trong đăng ký đầu tư và giấy phép, và trên thực tế trong biên bản ghi nhớ với cấp xã và cấp tỉnh.
Bản thân đất đai có được thông qua việc Nhà nước thu hồi đất và cho thuê đất theo Điều 79 và Điều 205 Luật Đất đai năm 2024, kèm theo bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người đang sử dụng đất, hoặc thông qua thỏa thuận nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Tranh chấp về bồi thường là nguyên nhân phổ biến nhất gây chậm trễ trong phát triển mỏ, và dự án dựa vào việc Nhà nước thu hồi đất phụ thuộc vào tiến độ của cấp tỉnh. Tiền thuê đất được trả hằng năm đối với diện tích thuê. Thủ tục đất đai, quy định về định giá và bồi thường được trình bày tại mục Thu hồi đất, bồi thường và đất chậm đưa vào sử dụng và Tiền thuê đất, giá đất và Nghị quyết 254.
Các bước về môi trường và đóng cửa mỏ đối với mỏ mới
- Sàng lọc dự ánPhân loại dự án theo Luật số 72/2020/QH14 và Nghị định số 08/2022/NĐ-CP đã được sửa đổi để xác định dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hay đề nghị cấp giấy phép môi trường và cơ quan nào thẩm định.
- Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trườngKhảo sát hiện trạng nền, tham vấn cộng đồng, đánh giá tác động, biện pháp giảm thiểu, thiết kế khu chứa quặng đuôi và phương án cải tạo, phục hồi môi trường có dự toán chi phí.
- Đề nghị phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trườngBộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc cấp tỉnh thẩm định; quyết định phê duyệt là điều kiện để được cấp giấy phép khai thác khoáng sản.
- Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trườngNộp một lần hoặc nộp lần đầu khoản ký quỹ hằng năm tại quỹ bảo vệ môi trường trước khi bắt đầu khai thác (Điều 137).
- Đề nghị cấp giấy phép môi trường cho giai đoạn vận hànhBao gồm xả thải, khí thải và chất thải; thiết lập hệ thống quan trắc và báo cáo.
- Cải tạo, phục hồi môi trường theo từng giai đoạn và báo cáoThực hiện cải tạo, phục hồi môi trường khi các khu vực đã khai thác xong; báo cáo hằng năm và chịu thanh tra, kiểm tra.
- Lập và thực hiện đề án đóng cửa mỏTrình phê duyệt đề án khi trữ lượng đã khai thác hết hoặc giấy phép chấm dứt hiệu lực (Điều 82 và Điều 83); thực hiện đề án; được nghiệm thu và hoàn trả tiền ký quỹ.
Các khoản thu đối với một mỏ khoáng sản tại Việt Nam (tháng 10 năm 2026)
| Khoản thu | Căn cứ tính và mức thu | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thuế tài nguyên | Sản lượng x giá tính thuế x thuế suất: sắt 14%, vàng 17%, titan và đất hiếm 18%, đồng 15%, bauxit 12%, vonfram và antimon 20%, than 10% hoặc 12%, đá vôi làm xi măng 10%, cát 15%, đá quý từ 18% đến 27% | Luật số 45/2009/QH12; Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13 |
| Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản | T = Q x G x R; nộp hằng năm; quyết toán theo sản lượng | Luật số 54/2024/QH15, Điều 98 và Điều 99; Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, các Điều từ 132 đến 140 |
| Phí bảo vệ môi trường | Tính trên mỗi tấn hoặc mét khối, theo mức thu của cấp tỉnh trong khung quy định của trung ương | Nghị định số 27/2023/NĐ-CP |
| Thuế xuất khẩu | Áp dụng đối với nhiều loại quặng và tinh quặng, theo mã HS | Nghị định số 26/2023/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định số 201/2026/NĐ-CP |
| Thuế TNDN, khoáng sản quý hiếm | 50%; 40% nếu ít nhất 70% diện tích nằm tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn | Luật số 67/2025/QH15, điểm b khoản 4 Điều 10 |
| Thuế TNDN, khoáng sản khác | 20% | Luật số 67/2025/QH15 |
| Tiền thuê đất | Thuê đất trả tiền hằng năm đối với diện tích mỏ được thuê | Luật Đất đai năm 2024, Điều 205 |
| Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường | Khoản bảo đảm dựa trên phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt; được hoàn trả | Luật số 72/2020/QH14, Điều 137; Nghị định số 08/2022/NĐ-CP |
Ví dụ minh họa
Minh họa một năm hoạt động tại mỏ vàng quy mô vừa
Một doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sản xuất 2,5 tấn vàng mỗi năm từ một mỏ được cấp phép tại tỉnh có dưới 70% diện tích nằm tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Mọi số liệu chỉ mang tính minh họa và đã được làm tròn, giá tính thuế được giả định bằng giá bán thực tế, và thứ tự các khoản khấu trừ được đơn giản hóa; đây không phải là bảng tính thuế.
| Doanh thu bán vàng | 2,5 tấn (khoảng 80.400 troy ounce) với giá giả định 2.500 USD/ounce: khoảng 201 triệu USD. |
|---|---|
| Thuế tài nguyên 17% | 17% x 201 triệu USD = khoảng 34,2 triệu USD. |
| Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản | Tổng số tiền được phê duyệt là 60 triệu USD cho giấy phép thời hạn 15 năm: khoản nộp hằng năm khoảng 4,0 triệu USD, sau đó được quyết toán theo sản lượng khai thác thực tế. |
| Phí bảo vệ môi trường | Mức thu giả định của tỉnh đối với 1,2 triệu tấn quặng: khoảng 0,4 triệu USD. |
| Chi phí hoạt động, khấu hao và lãi vay | Giả định 105 triệu USD, bao gồm tiền thuê đất và dự phòng chi phí cải tạo, phục hồi môi trường. |
| Thu nhập tính thuế | 201,0 - 34,2 - 4,0 - 0,4 - 105,0 = khoảng 57,4 triệu USD. |
| Thuế TNDN 50% | Khoảng 28,7 triệu USD; với thuế suất 40% (nếu 70% diện tích nằm tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) khoảng 23,0 triệu USD. |
| Tổng số thu của Nhà nước | 34,2 + 4,0 + 0,4 + 28,7 = khoảng 67,3 triệu USD, tương đương khoảng 70% phần chênh lệch 96 triệu USD còn lại sau chi phí hoạt động và trước mọi khoản thu của Nhà nước. |
| Thời hạn | Thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường được kê khai định kỳ và quyết toán hằng năm; khoản tiền cấp quyền đến hạn trước ngày 31 tháng 5; thuế TNDN tạm nộp hằng quý và quyết toán chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ khi kết thúc năm tài chính. |
Nếu mỏ khai thác đồng, thuế tài nguyên sẽ là 15% và thuế TNDN 20%, làm phần lợi nhuận của Nhà nước giảm khoảng một nửa.
Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường không phải là chi phí trong mô hình này; đó là khoản bảo đảm, được hoàn trả sau khi việc cải tạo, phục hồi được xác nhận, nhưng làm chiếm dụng dòng tiền ngay từ năm đầu tiên.
Câu hỏi nhà đầu tư thường gặp về thuế khai thác khoáng sản và môi trường
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động khai thác vàng tại Việt Nam là bao nhiêu?
50%, theo điểm b khoản 4 Điều 10 Luật số 67/2025/QH15, áp dụng đối với tài nguyên quý hiếm bao gồm bạch kim, vàng, bạc, thiếc, vonfram, antimon, đá quý và đất hiếm. Thuế suất là 40% nếu ít nhất 70% diện tích được giao của mỏ nằm tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Các khoáng sản khác chịu thuế suất phổ thông 20%.
Thuế tài nguyên nào áp dụng đối với khoáng sản?
Một tỷ lệ phần trăm trên giá trị tính thuế của sản lượng khai thác, theo thuế suất quy định tại Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13: ví dụ 14% đối với sắt, 17% đối với vàng, 18% đối với đất hiếm và titan, 15% đối với đồng và 20% đối với vonfram và antimon. Giá tính thuế là giá bán nhưng không thấp hơn giá do cấp tỉnh quy định.
Một mỏ khoáng sản cần những phê duyệt nào về môi trường?
Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc, trong trường hợp áp dụng, giấy phép môi trường theo Luật số 72/2020/QH14, là điều kiện để được cấp giấy phép khai thác khoáng sản, sau đó là giấy phép môi trường cho giai đoạn vận hành. Tổ chức khai thác cũng phải ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trước khi bắt đầu khai thác và sau này thực hiện đề án đóng cửa mỏ đã được phê duyệt.
Tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường có được hoàn trả không?
Có, sau khi việc cải tạo, phục hồi môi trường đã được thực hiện và xác nhận. Theo Điều 137 Luật số 72/2020/QH14 và Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, tiền ký quỹ được nộp tại quỹ bảo vệ môi trường theo hình thức một lần hoặc hằng năm trên cơ sở phương án đã được phê duyệt, và được Nhà nước sử dụng nếu tổ chức khai thác không thực hiện cải tạo, phục hồi.
Thuế đối với hoạt động khai thác khoáng sản có thay đổi vào năm 2027 không?
Có thể. Vào tháng 7 năm 2026, Bộ Tài chính đã công bố dự thảo sửa đổi Luật Thuế tài nguyên, đề xuất thuế suất đối với khoáng sản kim loại theo mức độ chế biến, do Chính phủ quy định trong khung thuế suất của luật, từ ngày 1 tháng 1 năm 2027. Dự thảo này chưa được thông qua tại thời điểm ngày 10 tháng 10 năm 2026; cần kiểm tra văn bản chính thức trước khi lập mô hình.
Thuật ngữ thường gặp trong hồ sơ, tài liệu
| Tiếng Anh | Tiếng Việt | Giải nghĩa |
|---|---|---|
| Natural resources tax | Thuế tài nguyên | Thuế đánh vào giá trị tài nguyên khai thác (Luật số 45/2009/QH12). |
| Taxable price for natural resources tax | Giá tính thuế tài nguyên | Giá bán, không thấp hơn bảng giá của cấp tỉnh. |
| Environmental protection fee | Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản | Khoản phí tính trên mỗi đơn vị khoáng sản khai thác (Nghị định số 27/2023/NĐ-CP). |
| Environmental impact assessment | Đánh giá tác động môi trường | Việc đánh giá trước khi triển khai dự án, bắt buộc đối với dự án khai thác khoáng sản (Luật số 72/2020/QH14). |
| Environmental licence | Giấy phép môi trường | Giấy phép vận hành đối với hoạt động xả thải và quản lý chất thải. |
| Rehabilitation deposit | Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường | Khoản bảo đảm cho việc cải tạo, phục hồi môi trường theo Điều 137 Luật Bảo vệ môi trường. |
| Mine closure | Đóng cửa mỏ khoáng sản | Thủ tục theo luật định để kết thúc hoạt động của mỏ (các Điều từ 81 đến 85). |
| Especially disadvantaged area | Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn | Tình trạng địa bàn giúp giảm thuế suất thuế TNDN đối với khoáng sản quý hiếm xuống 40%. |
Nội dung liên quan trong cẩm nang
Câu hỏi thường gặp liên quan (tiếng Anh)
Nguồn chính thức
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn): Luật số 45/2009/QH12; Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13; Luật số 67/2025/QH15, Điều 10; Luật số 72/2020/QH14, Điều 137
- Cục Thuế (kê khai thuế tài nguyên, phí và thuế TNDN)
- Bộ Tài chính (dự thảo luật sửa đổi Luật Thuế tài nguyên, tháng 7 năm 2026)
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường, ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường)
Bạn có câu hỏi về trường hợp cụ thể của mình?
Hãy hỏi Lawbot, chatbot AI cung cấp thông tin pháp lý của Be Vietnam Wise. Lawbot đối chiếu các nguồn chính thức của Việt Nam và chỉ dẫn đến văn bản pháp luật điều chỉnh. Nếu bạn cần hỗ trợ cho dự án hiện tại hoặc có câu hỏi về kinh doanh tại Việt Nam, vui lòng liên hệ với chúng tôi.
Hỏi Lawbot về nội dung nàyMở trong ứng dụngLiên hệ với chúng tôiTrang này cung cấp thông tin pháp lý và thuế, không phải ý kiến tư vấn pháp lý. Thuế suất, ngưỡng và thủ tục có thể thay đổi; nội dung được rà soát theo các nguồn chính thức, nhưng trước khi hành động, bạn nên xác nhận mọi vấn đề quan trọng với cơ quan có thẩm quyền hoặc với luật sư được phép hành nghề tại Việt Nam. Bản tiếng Việt được dịch từ bản tiếng Anh; nếu có khác biệt, văn bản pháp luật gốc bằng tiếng Việt là căn cứ duy nhất có giá trị pháp lý.