Be Vietnam WiseKinh doanh tại Việt Nam

Chương 11 · Mục 11.8/8

Chế biến nông sản, an toàn thực phẩm, hợp tác xã và sản xuất theo hợp đồng: Luật An toàn thực phẩm và Nghị định số 15/2018/NĐ-CP sau khi Nghị định số 46/2026/NĐ-CP bị tạm ngưng hiệu lực, giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, tự công bố và đăng ký bản công bố sản phẩm, ghi nhãn theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP, truy xuất nguồn gốc, chứng nhận xuất khẩu, Luật Hợp tác xã năm 2023, hỗ trợ liên kết theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP và hợp đồng bao tiêu nông sản có thể thực thi

Rà soát ngày · Biên soạn bởi một luật sư chuyên về đầu tư nước ngoài (đã nghỉ hưu) với 20 năm kinh nghiệm hành nghề trong lĩnh vực pháp luật đầu tư Việt Nam · Thông tin pháp lý và thuế, không phải ý kiến tư vấn pháp lý · Cách chúng tôi kiểm tra (tiếng Anh) · Mở trong ứng dụng

Read in EnglishTải chương 11 (PDF)

Những điểm cần nắm

Quy định an toàn thực phẩm có hiệu lực tính đến ngày 16/10/2026

Văn bản luật điều chỉnh là Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12, có hiệu lực từ ngày 01/7/2011, và văn bản hướng dẫn thi hành chủ yếu là Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018, quy định về tự công bố và đăng ký bản công bố sản phẩm, giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, kiểm tra thực phẩm nhập khẩu và xuất khẩu, ghi nhãn, truy xuất nguồn gốc và phân công trách nhiệm giữa các bộ. Ngày 26/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 46/2026/NĐ-CP để thay thế Nghị định này, nhưng Nghị quyết số 09/2026/NQ-CP ngày 04/02/2026 đã tạm ngưng hiệu lực của nghị định mới, và Nghị quyết số 15/2026/NQ-CP ngày 06/4/2026 đã kéo dài thời gian tạm ngưng cho đến khi Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) và nghị định hướng dẫn thi hành có hiệu lực. Theo Điều 2 và Điều 4 của Nghị quyết này, Nghị định số 15/2018/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành tiếp tục được áp dụng, kể cả đối với hồ sơ đã nộp trước ngày 06/4/2026. Do đó, không nên sử dụng các biểu mẫu và danh mục kiểm tra được soạn theo Nghị định số 46/2026/NĐ-CP.

Mỗi sản phẩm và mỗi cơ sở chỉ chịu sự quản lý của một cơ quan (Điều 36 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP). Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan tiếp nhận chức năng của bộ quản lý nông nghiệp trước đây từ ngày 01/3/2025, quản lý khâu sản xuất ban đầu và các sản phẩm thuộc Phụ lục III: ngũ cốc, thịt, thủy sản, rau, quả tươi và đã chế biến, trứng, sữa tươi nguyên liệu, mật ong, muối, gia vị, chè, cà phê, ca cao và hạt tiêu. Bộ Công Thương quản lý các sản phẩm thuộc Phụ lục IV, bao gồm bia, rượu vang, rượu mạnh, nước giải khát và nước ép trái cây, sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến từ bột và tinh bột, và bánh kẹo. Bộ Y tế quản lý nước uống đóng chai, thực phẩm chức năng, phụ gia thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm và mọi sản phẩm không được liệt kê ở danh mục khác. Cơ sở chế biến trái cây nằm ở ranh giới giữa hai bộ: trái cây sấy khô hoặc đông lạnh là sản phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, nhưng mứt, kẹo và nước giải khát làm từ trái cây là sản phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương. Cơ sở sản xuất sản phẩm thuộc nhiều danh mục chịu sự quản lý của cơ quan phụ trách sản phẩm có sản lượng lớn nhất của cơ sở (khoản 8 Điều 36). Các cơ quan quản lý được trình bày tại mục Khung pháp lý về nông nghiệp và các cơ quan quản lý.

Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với nhà máy chế biến

Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trước khi hoạt động (Điều 11 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP), trừ trường hợp được miễn theo khoản 1 Điều 12. Các trường hợp được miễn gồm sản xuất ban đầu nhỏ lẻ, sơ chế nhỏ lẻ và kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn, kinh doanh thức ăn đường phố và các hoạt động tương tự, và cơ sở có một trong các giấy chứng nhận GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC hoặc FSSC 22000 hoặc giấy chứng nhận tương đương còn hiệu lực. Phần lớn nhà chế biến nước ngoài dựa vào trường hợp miễn sau cùng này, nhưng trường hợp này chỉ miễn giấy chứng nhận: cơ sở vẫn phải đáp ứng các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm (khoản 2 Điều 12) và vẫn chịu sự kiểm tra theo Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT (đã được sửa đổi, bổ sung) thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Hồ sơ gồm đơn đề nghị, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bản thuyết minh về cơ sở vật chất và trang thiết bị, và giấy tờ chứng minh nhân viên đủ sức khỏe và đã được tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm (khoản 1 Điều 36 của Luật). Cơ quan có thẩm quyền phải kiểm tra thực tế trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và cấp giấy chứng nhận nếu cơ sở đủ điều kiện, hoặc trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do nếu từ chối (khoản 2 Điều 36). Đối với sản phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, đoàn thẩm định kiểm tra cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân sự, chương trình quản lý an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc, thu hồi sản phẩm và ghi nhãn, và kể từ ngày 01/7/2025 cơ quan có thẩm quyền là cơ quan cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ (Điều 5 của Thông tư, được sửa đổi bởi Thông tư số 17/2025/TT-BNNMT). Giấy chứng nhận có thời hạn ba năm và phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại trước thời điểm hết hạn sáu tháng (Điều 37 của Luật); cơ sở cũng phải được chứng nhận lại nếu ngừng sản xuất quá 12 tháng, thay đổi người đại diện theo pháp luật hoặc nhà máy được nâng cấp, mở rộng hoặc di dời (Điều 6 của Thông tư).

Đưa sản phẩm ra thị trường: tự công bố, đăng ký bản công bố sản phẩm và nguyên liệu nhập khẩu

Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm và dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm thuộc diện tự công bố (Điều 4 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP), trừ sản phẩm được sản xuất hoặc nhập khẩu chỉ để xuất khẩu hoặc chỉ để phục vụ sản xuất nội bộ. Hồ sơ gồm bản tự công bố sản phẩm và phiếu kết quả kiểm nghiệm do phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm đạt chuẩn ISO 17025 cấp trong thời hạn 12 tháng trước đó. Bản tự công bố được đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử hoặc niêm yết công khai tại trụ sở, một bản được gửi đến cơ quan do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định, và sản phẩm được kinh doanh ngay, tổ chức, cá nhân tự công bố tự chịu trách nhiệm (Điều 5). Tài liệu phải bằng tiếng Việt, và khi thay đổi tên, xuất xứ hoặc thành phần thì phải tự công bố lại.

Đăng ký bản công bố sản phẩm là bắt buộc đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi, và phụ gia thực phẩm mới hoặc chưa có trong danh mục được phép sử dụng (Điều 6). Hồ sơ đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe và phụ gia thực phẩm mới hoặc chưa có trong danh mục được nộp tại Bộ Y tế, các sản phẩm còn lại nộp tại cơ quan cấp tỉnh, và giấy tiếp nhận phải được cấp trong thời hạn 21 ngày làm việc đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe và 7 ngày làm việc đối với các sản phẩm còn lại (Điều 8).

Nguyên liệu nhập khẩu phải được kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm, trừ trường hợp được miễn; nguyên liệu nhập khẩu chỉ để sản xuất hàng xuất khẩu được miễn kiểm tra (khoản 7 Điều 13). Trong các trường hợp khác, cơ quan kiểm tra được chỉ định áp dụng phương thức kiểm tra giảm (kiểm tra ngẫu nhiên hồ sơ không quá 5% số lô hàng nhập khẩu trong một năm, áp dụng đối với sản phẩm của cơ sở đạt GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC hoặc FSSC 22000), kiểm tra thông thường (kiểm tra hồ sơ) hoặc kiểm tra chặt (kiểm tra hồ sơ kết hợp lấy mẫu kiểm nghiệm) (Điều 16 và Điều 17). Sản phẩm động vật, thủy sản và thực vật phải có xuất xứ từ các quốc gia có tên trong danh sách và, đối với sản phẩm động vật và thủy sản, từ các cơ sở được công nhận (Điều 14). Xem mục Hải quan và thuế nhập khẩu.

Ghi nhãn và truy xuất nguồn gốc

Nhãn hàng hóa được điều chỉnh bởi Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 78/2025/QH15 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026), và Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026, có hiệu lực kể từ ngày ký, văn bản đã bãi bỏ Nghị định số 43/2017/NĐ-CP và Nghị định số 111/2021/NĐ-CP (Điều 97). Mọi nhãn hàng hóa phải thể hiện bằng tiếng Việt tên hàng hóa, tên và địa chỉ của tổ chức chịu trách nhiệm về hàng hóa và xuất xứ hàng hóa (khoản 1 Điều 42); đối với thực phẩm, Phụ lục I bổ sung định lượng, ngày sản xuất, hạn sử dụng hoặc thời hạn sử dụng tốt nhất, thành phần, thông tin dinh dưỡng (nếu có), cảnh báo và hướng dẫn sử dụng, bảo quản. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm chiếu xạ và thực phẩm có thành phần biến đổi gen trên 5% phải ghi các nội dung theo quy định. Hàng hóa nhập khẩu phải có nhãn gốc khi làm thủ tục hải quan và có nhãn phụ bằng tiếng Việt trước khi đưa ra lưu thông (khoản 2 Điều 42). Hàng hóa có rủi ro thấp được thể hiện nội dung bắt buộc thông qua nhãn điện tử (mã QR, mã vạch, RFID hoặc NFC), nhưng hàng hóa có rủi ro trung bình và rủi ro cao phải giữ tên hàng hóa, tổ chức chịu trách nhiệm, xuất xứ và cảnh báo trên nhãn vật lý (Điều 53). Nhãn và bao bì đã in theo các nghị định cũ được tiếp tục sử dụng trong thời hạn không quá hai năm kể từ ngày 23/01/2026 (Điều 98).

Mọi cơ sở kinh doanh thực phẩm phải lưu giữ thông tin về nhà cung cấp, khách hàng, số lượng và lô hàng, và truy xuất nguồn gốc sản phẩm không bảo đảm an toàn (Điều 54 Luật An toàn thực phẩm; Điều 34 và Điều 35 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP); đối với sản phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Thông tư số 17/2021/TT-BNNPTNT quy định về truy xuất nguồn gốc và thu hồi sản phẩm. Luật số 78/2025/QH15 quy định truy xuất nguồn gốc là bắt buộc đối với sản phẩm có rủi ro cao (Điều 6d), và theo Điều 22 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP, mỗi bộ ban hành danh mục sản phẩm có rủi ro cao và lộ trình áp dụng; doanh nghiệp liên quan phải chia sẻ dữ liệu với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm quốc gia (Điều 26). Đối với nông sản thu mua từ nhiều nông trại, hồ sơ lô hàng gắn với mã số vùng trồng là công cụ thực tiễn (Ngành rau quả: trái cây, rau và hoa).

Chứng nhận xuất khẩu và đăng ký tại nước ngoài

Việt Nam cấp chứng nhận cho thực phẩm xuất khẩu khi nước nhập khẩu có yêu cầu: mỗi bộ chỉ định cơ quan kiểm tra đối với sản phẩm thuộc phạm vi quản lý của mình, và Bộ Nông nghiệp và Môi trường xử lý các lô hàng hỗn hợp (Điều 23 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP). Các bộ cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do, và Bộ Y tế còn cấp giấy chứng nhận y tế (từ Điều 37 đến Điều 39). Thủy sản xuất khẩu được chứng nhận theo Thông tư số 80/2025/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, có hiệu lực từ ngày 02/02/2026 (Chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và thú y). Việc đăng ký nhà máy tại nước ngoài là một bước riêng: đối với Trung Quốc, Lệnh số 280 của Hải quan Trung Quốc (GACC) được áp dụng từ ngày 01/6/2026, và các nhóm sản phẩm như trái cây sấy khô và các loại hạt cần có văn bản đề xuất của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam. Quy định theo từng thị trường được trình bày tại mục trồng trọt và tại mục Xuất khẩu gạo, cà phê và các nông sản chủ lực.

Hợp tác xã với vai trò đối tác và tư cách thành viên của nhà đầu tư nước ngoài

Nguồn cung từ nông hộ nhỏ thường được tổ chức thông qua hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/7/2024. Hợp tác xã là tổ chức có tư cách pháp nhân, có ít nhất năm thành viên chính thức (khoản 7 Điều 4). Thành viên chính thức góp vốn và sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã hoặc góp sức lao động, còn thành viên liên kết góp vốn chỉ góp vốn (khoản 17 và khoản 18 Điều 4). Là một tổ chức kinh tế đã đăng ký, hợp tác xã là thương nhân khi giao kết hợp đồng với doanh nghiệp chế biến, và có thể được tiếp cận tín dụng ưu đãi và hỗ trợ từ Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã (Điều 23).

Thành viên chính thức và thành viên liên kết góp vốn có thể là công dân Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và pháp nhân Việt Nam, bao gồm cả tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (khoản 1 Điều 30). Thành viên nước ngoài phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường và điều kiện bảo đảm quốc phòng, an ninh theo pháp luật về đầu tư (khoản 5 Điều 30), và tổng số tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân phải dưới 35% tổng số thành viên chính thức (khoản 7 Điều 30). Không thành viên chính thức nào được góp vốn vượt quá 30% vốn điều lệ, tổng vốn góp của các thành viên liên kết góp vốn không được vượt quá 30%, và vốn phải được góp trong thời hạn sáu tháng (Điều 74). Do đó, nhà đầu tư nước ngoài không thể nắm quyền kiểm soát hợp tác xã: nhà đầu tư ký hợp đồng với hợp tác xã với tư cách là nhà cung cấp nguyên liệu của mình và, để tài trợ trang thiết bị dùng chung, tham gia với tư cách thành viên liên kết góp vốn hoặc cho thuê trang thiết bị (Tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài).

Liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP

Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 quy định chính sách liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và được áp dụng như nhau đối với nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp, dù có vốn đầu tư nước ngoài hay không (Điều 2). Điều 4 quy định bảy hình thức liên kết, từ liên kết toàn bộ chuỗi gồm cung ứng vật tư đầu vào, sản xuất, chế biến và tiêu thụ đến các hình thức kết hợp hẹp hơn. Hợp đồng liên kết được các bên ký kết trên cơ sở tự nguyện (Điều 5); doanh nghiệp hoặc hợp tác xã trực tiếp ký hợp đồng với nông dân là chủ trì liên kết và lập dự án liên kết (nếu có) (Điều 6).

Ngân sách nhà nước có thể hỗ trợ 100% chi phí tư vấn, tối đa 300 triệu đồng (Điều 7), 30% vốn đầu tư máy móc, trang thiết bị và kết cấu hạ tầng như nhà kho, xưởng chế biến, tối đa 10 tỷ đồng (Điều 8), cùng chi phí đào tạo, vật tư đầu vào, bao bì và nhãn mác cho tối đa ba vụ, và tối đa 40% chi phí chuyển giao công nghệ (Điều 9). Để đủ điều kiện, liên kết phải phù hợp với quy hoạch của địa phương, các bên phải có hoặc cam kết đáp ứng tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm, dịch bệnh và môi trường, hợp đồng phải có thời hạn tối thiểu năm năm đối với sản phẩm có chu kỳ từ một năm trở lên và ba năm đối với các trường hợp khác, và dự án hoặc kế hoạch liên kết phải được phê duyệt trước (Điều 11). Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp cấp tỉnh thẩm định hồ sơ trong thời hạn 15 ngày làm việc và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định trong thời hạn 10 ngày làm việc (Điều 12); các quy định của Nghị định về thẩm quyền phê duyệt của cấp huyện cần được xác nhận với Sở Nông nghiệp và Môi trường do đơn vị hành chính cấp huyện đã bị bãi bỏ từ ngày 01/7/2025. Việc hỗ trợ phụ thuộc vào ngân sách cấp tỉnh, vì vậy đây không phải là quyền đương nhiên được hưởng. Các ưu đãi khác được trình bày tại mục Ưu đãi đầu tư và nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

Hợp đồng bao tiêu nông sản và dự án đầu tư chế biến

Hợp đồng được điều chỉnh bởi Bộ luật Dân sự và, giữa các thương nhân, bởi Luật Thương mại (Hợp đồng thương mại tại Việt Nam). Đối với hợp đồng với hợp tác xã, phạt vi phạm chỉ có hiệu lực thi hành nếu có thỏa thuận và mức phạt không vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm (Điều 301 Luật Thương mại), và khi các bên có thỏa thuận phạt vi phạm, bên bị vi phạm có quyền yêu cầu cả phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại (Điều 307). Đối với nông dân không đăng ký kinh doanh, hợp đồng có thể là hợp đồng dân sự, theo đó mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận được áp dụng (Điều 418 Bộ luật Dân sự); do việc xác định tính chất của hợp đồng chưa thống nhất, tốt nhất nên giữ mức phạt trong phạm vi 8%. Hợp đồng nên xác định các thửa đất và mã số vùng trồng (nếu có), số lượng, tiêu chuẩn phân loại chất lượng và việc kiểm nghiệm dư lượng, các khoản ứng trước vật tư đầu vào và cách khấu trừ, quy trình sản xuất, công thức giá (thường gồm giá sàn cộng với giá tham chiếu thị trường) thanh toán bằng đồng Việt Nam, sự kiện bất khả kháng và giải quyết tranh chấp.

Bán sản phẩm ra ngoài hợp đồng cho thương lái trả giá giao ngay cao hơn là rủi ro chính. Điều 15 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP quy định các biện pháp xử lý gồm buộc thực hiện đúng hợp đồng, phạt vi phạm, tạm ngừng thực hiện hợp đồng, chấm dứt hợp đồng và bồi thường thiệt hại, và bên vi phạm hợp đồng liên kết được Nhà nước hỗ trợ sẽ mất khoản hỗ trợ và không được hưởng hỗ trợ trong thời hạn năm năm. Tranh chấp được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải, sau đó là trọng tài hoặc Tòa án (Trọng tài thương mại và VIAC), nhưng việc khởi kiện nhiều nông hộ nhỏ là không khả thi, vì vậy thanh toán đúng hạn, giá gắn với thị trường, khoản thưởng gắn bó có thể bị mất khi vi phạm và bảo lãnh của hợp tác xã mới phát huy hiệu quả lớn hơn. Doanh nghiệp chế biến có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp của nông dân (Đất nông nghiệp và tích tụ đất đai). Chế biến là ngành, nghề ưu đãi đầu tư (Câu hỏi thường gặp số 34), trang thiết bị có thể được nhập khẩu miễn thuế (Câu hỏi thường gặp số 37), và doanh nghiệp chế biến có vốn đầu tư nước ngoài đồng thời nhập khẩu hoặc phân phối thực phẩm phải có giấy phép kinh doanh, được điều chỉnh từ ngày 18/10/2026 bởi Nghị định số 342/2026/NĐ-CP (Câu hỏi thường gặp số 95).

Danh mục kiểm tra dành cho doanh nghiệp chế biến nông sản

Các vấn đề cần giải quyết trước khi bắt đầu sản xuất; xác nhận từng vấn đề với cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh.

  • Bộ quản lýXác định từng sản phẩm thuộc Phụ lục II, III hay IV Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.
  • Giấy chứng nhậnXin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc giấy chứng nhận hệ thống được công nhận; ghi lịch đề nghị cấp lại trước sáu tháng.
  • Công bố sản phẩmTự công bố từng sản phẩm bao gói sẵn; đăng ký bản công bố đối với thực phẩm đặc biệt.
  • Nhãn hàng hóaTuân thủ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP; sử dụng hết nhãn tồn kho cũ trước ngày 23/01/2028.
  • Truy xuất nguồn gốcLưu giữ hồ sơ lô hàng; kiểm tra danh mục sản phẩm có rủi ro cao của bộ quản lý.
  • Xuất khẩuXác định các giấy chứng nhận cần có và đăng ký nhà máy tại nước ngoài, đối với Trung Quốc theo Lệnh số 280 của Hải quan Trung Quốc (GACC).
  • Hợp đồng cung ứngĐiều khoản bằng văn bản về chất lượng, kiểm nghiệm, giá, ứng trước, phạt vi phạm trong phạm vi 8% và giải quyết tranh chấp.
  • Hỗ trợ liên kếtKý hợp đồng với thời hạn tối thiểu và được phê duyệt trước khi trông đợi vào khoản hỗ trợ.

Các quy định chính tính đến ngày 16/10/2026

Nội dungQuy địnhCăn cứ
Nghị định về an toàn thực phẩmÁp dụng Nghị định số 15/2018/NĐ-CP; Nghị định số 46/2026/NĐ-CP tạm ngưng hiệu lựcNghị quyết số 15/2026/NQ-CP
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩmKiểm tra trong 15 ngày; thời hạn 3 năm; đề nghị cấp lại trước 6 thángLuật số 55/2010/QH12, Điều 36 và Điều 37
Miễn giấy chứng nhậnGMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC hoặc FSSC 22000 còn hiệu lựcNghị định số 15/2018/NĐ-CP, Điều 12
Tự công bốKinh doanh ngay; phiếu kết quả kiểm nghiệm trong vòng 12 thángNghị định số 15/2018/NĐ-CP, Điều 4 và Điều 5
Đăng ký21 ngày làm việc (thực phẩm bảo vệ sức khỏe); 7 ngày làm việc (sản phẩm khác)Nghị định số 15/2018/NĐ-CP, Điều 8
Nhãn hàng hóaTên hàng hóa, tổ chức chịu trách nhiệm, xuất xứ và nội dung tại Phụ lục I; nhãn cũ được dùng tối đa 2 nămNghị định số 37/2026/NĐ-CP, Điều 42 và Điều 98
Thành viên nước ngoài của hợp tác xãDưới 35% số thành viên chính thứcLuật số 17/2023/QH15, Điều 30
Vốn góp vào hợp tác xãThành viên chính thức tối đa 30%; tổng các thành viên liên kết góp vốn tối đa 30%Luật số 17/2023/QH15, Điều 74
Hỗ trợ liên kếtTư vấn tối đa 300 triệu đồng; 30% vốn đầu tư trang thiết bị, tối đa 10 tỷ đồngNghị định số 98/2018/NĐ-CP, Điều 7 và Điều 8
Phạt vi phạm giữa các thương nhânTối đa 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạmLuật Thương mại, Điều 301

Ví dụ minh họa

Doanh nghiệp chế biến trái cây vốn Hàn Quốc thu mua thông qua hợp tác xã

Công ty 100% vốn của một tập đoàn Hàn Quốc xây dựng nhà máy trị giá 15 triệu USD tại một khu công nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long để sản xuất cơm sầu riêng đông lạnh và xoài sấy. Tất cả số liệu là giả định minh họa, không phải dữ liệu thị trường.

Cơ quan quản lý và giấy chứng nhậnCả hai sản phẩm đều thuộc Phụ lục III (thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường). Nhà máy được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cấp tỉnh vào tháng thứ 2 và chứng nhận FSSC 22000 vào tháng thứ 8, sau đó áp dụng trường hợp miễn theo Điều 12.
Sản phẩm và nhãn hàng hóaSáu sản phẩm trái cây sấy dành cho siêu thị được tự công bố và kinh doanh ngay; nhãn hàng hóa tuân thủ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
Xuất khẩuNhà máy đăng ký với Hải quan Trung Quốc (GACC) theo Lệnh số 280 trên cơ sở đề xuất của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam.
Nguồn cungHợp đồng năm năm với hai hợp tác xã (420 hộ) cho 3.000 tấn mỗi năm; giá sàn 12.000 đồng/kg, điều chỉnh hằng tuần theo giá tham chiếu thị trường; ứng trước 4 tỷ đồng.
Xử phạt8% giá trị phần hàng không giao cộng thiệt hại được chứng minh, và khoản thưởng gắn bó 3% bị mất nếu bán sản phẩm ra ngoài hợp đồng.
Phần vốn góp vào hợp tác xãGóp 1,5 tỷ đồng với tư cách thành viên liên kết góp vốn, tương đương 25% vốn 6 tỷ đồng của một hợp tác xã, để đầu tư kho lạnh dùng chung.
Hỗ trợ liên kếtĐề nghị hỗ trợ 300 triệu đồng chi phí tư vấn và 30% vốn đầu tư một trạm thu mua trị giá 9 tỷ đồng (2,7 tỷ đồng), tùy thuộc vào ngân sách cấp tỉnh.

Việc nắm giữ phần vốn góp chi phối trong hợp tác xã sẽ vi phạm Điều 74 Luật số 17/2023/QH15; quyền kiểm soát nguồn cung đến từ hợp đồng, không phải từ tư cách thành viên.

Câu hỏi nhà đầu tư thường gặp

Nghị định số 46/2026/NĐ-CP về an toàn thực phẩm có đang có hiệu lực không?

Không. Nghị định số 46/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 26/01/2026 để thay thế Nghị định số 15/2018/NĐ-CP, nhưng đã bị tạm ngưng hiệu lực, và Nghị quyết số 15/2026/NQ-CP ngày 06/4/2026 tiếp tục tạm ngưng hiệu lực của Nghị định này cho đến khi Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) và nghị định hướng dẫn thi hành có hiệu lực. Nghị định số 15/2018/NĐ-CP và các thông tư hướng dẫn thi hành tiếp tục được áp dụng.

Nhà máy có chứng nhận FSSC 22000 có cần giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm không?

Không. Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP miễn giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở có một trong các giấy chứng nhận GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC hoặc FSSC 22000 còn hiệu lực. Nhà máy vẫn phải đáp ứng các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm, vẫn chịu sự kiểm tra, và phải có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm nếu chứng nhận do tổ chức tư nhân cấp hết hiệu lực.

Có phải mọi sản phẩm thực phẩm đều phải được phê duyệt trước khi bán tại Việt Nam không?

Không. Phần lớn thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn thuộc diện tự công bố theo Điều 4 và Điều 5 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP và được kinh doanh ngay. Việc đăng ký bản công bố sản phẩm chỉ bắt buộc đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi và một số phụ gia thực phẩm.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có được tham gia hợp tác xã nông nghiệp không?

Có, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được tham gia hợp tác xã nếu đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài. Tổng số tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân phải dưới 35% tổng số thành viên chính thức, và không thành viên chính thức nào được góp vốn vượt quá 30% vốn điều lệ (Điều 30 và Điều 74 Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15).

Mức trần phạt vi phạm 8% có áp dụng đối với hợp đồng bao tiêu nông sản không?

Mức trần phạt vi phạm 8% áp dụng giữa các thương nhân, chẳng hạn giữa doanh nghiệp chế biến và hợp tác xã, theo Điều 301 Luật Thương mại. Hợp đồng với nông dân không đăng ký kinh doanh có thể là hợp đồng dân sự, theo đó Điều 418 Bộ luật Dân sự cho phép các bên thỏa thuận mức phạt vi phạm, nhưng do vấn đề này chưa được xác định thống nhất nên mức phạt thường được giữ trong phạm vi 8%.

Thuật ngữ thường gặp trong hồ sơ, tài liệu

Tiếng AnhTiếng ViệtGiải nghĩa
Food safety certificateGiấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩmGiấy chứng nhận có thời hạn ba năm mà cơ sở thực phẩm phải có, trừ trường hợp được miễn.
Self-declaration of productsTự công bố sản phẩmBản công bố do chính nhà sản xuất công khai đối với thực phẩm bao gói sẵn.
Registration of the product declarationĐăng ký bản công bố sản phẩmThủ tục đăng ký trước đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe và thực phẩm đặc biệt.
Sub-labelNhãn phụNhãn bằng tiếng Việt được bổ sung cho hàng hóa nhập khẩu.
Electronic labelNhãn điện tửNội dung nhãn được thể hiện qua mã QR hoặc phương tiện mang dữ liệu tương tự.
TraceabilityTruy xuất nguồn gốcViệc truy vết nguồn gốc và quá trình lưu chuyển của sản phẩm.
Associate capital-contributing memberThành viên liên kết góp vốnThành viên hợp tác xã chỉ góp vốn.
Linkage contractHợp đồng liên kếtHợp đồng liên kết sản xuất với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
Kết thúc chương 11Quay lại tổng quan chươngChọn một mục khác hoặc chuyển sang chương tiếp theo.Tổng quan chương →

Nội dung liên quan trong cẩm nang

Câu hỏi thường gặp liên quan (tiếng Anh)

Nguồn chính thức

Bạn có câu hỏi về trường hợp cụ thể của mình?

Hãy hỏi Lawbot, chatbot AI cung cấp thông tin pháp lý của Be Vietnam Wise. Lawbot đối chiếu các nguồn chính thức của Việt Nam và chỉ dẫn đến văn bản pháp luật điều chỉnh. Nếu bạn cần hỗ trợ cho dự án hiện tại hoặc có câu hỏi về kinh doanh tại Việt Nam, vui lòng liên hệ với chúng tôi.

Hỏi Lawbot về nội dung nàyMở trong ứng dụngLiên hệ với chúng tôi

Trang này cung cấp thông tin pháp lý và thuế, không phải ý kiến tư vấn pháp lý. Thuế suất, ngưỡng và thủ tục có thể thay đổi; nội dung được rà soát theo các nguồn chính thức, nhưng trước khi hành động, bạn nên xác nhận mọi vấn đề quan trọng với cơ quan có thẩm quyền hoặc với luật sư được phép hành nghề tại Việt Nam. Bản tiếng Việt được dịch từ bản tiếng Anh; nếu có khác biệt, văn bản pháp luật gốc bằng tiếng Việt là căn cứ duy nhất có giá trị pháp lý.