Chương 11 · Mục 11.1/8
Khung pháp lý về nông nghiệp và các cơ quan quản lý: ngành nông nghiệp qua các con số, chiến lược và chương trình quốc gia, hệ thống luật và các sửa đổi năm 2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các tỉnh sau đợt sắp xếp năm 2025, tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, lựa chọn loại hình đầu tư và các bước đầu tiên
Những điểm cần nắm
- Theo Cục Thống kê và Bộ Nông nghiệp và Môi trường, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản ước tăng trưởng 3,78% năm 2025, chiếm 11,64% GDP và 25,7% lao động có việc làm, và kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản đạt mức kỷ lục 70,09 tỷ USD, tăng 12%.
- Lĩnh vực này được điều chỉnh bởi Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14, Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14, Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13, Luật Thú y số 79/2015/QH13, Luật Thủy sản số 18/2017/QH14, Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 và Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12; Luật số 146/2025/QH15 đã sửa đổi, bổ sung tất cả các luật này, trừ luật cuối cùng, từ ngày 01/01/2026, và một luật sửa đổi, bổ sung mười luật về nông nghiệp và môi trường, được thông qua vào tháng 8/2026, có hiệu lực từ ngày 01/01/2027.
- Từ ngày 01/3/2025, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, được hình thành từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài nguyên và Môi trường trước đây, là cơ quan quản lý cấp trung ương, thực hiện chức năng thông qua các cục chuyên ngành như Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật và Cục Chăn nuôi và Thú y, và thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường của 34 tỉnh, thành phố được hình thành từ ngày 01/7/2025.
- Trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và chế biến nông sản cho phép nhà đầu tư nước ngoài sở hữu 100% vốn theo Điều 8 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15, nhưng khai thác thủy sản trên biển tại vùng biển Việt Nam là ngành, nghề nhà đầu tư nước ngoài chưa được tiếp cận, dự án trồng rừng của nhà đầu tư nước ngoài phải được chấp thuận chủ trương đầu tư, và kinh doanh giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn chăn nuôi và thuốc thú y là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện đối với mọi nhà đầu tư.
- Doanh nghiệp áp dụng thủ tục như đối với nhà đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp từ nông dân, nên phần lớn doanh nghiệp nông nghiệp nước ngoài kết hợp việc thuê đất của Nhà nước hoặc nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất vào liên doanh với liên kết sản xuất thông qua hợp tác xã và hộ gia đình.
Ngành nông nghiệp qua các con số
Nông nghiệp vẫn là trụ cột của nền kinh tế Việt Nam dù tỷ trọng trong tổng sản lượng đang giảm dần. Cục Thống kê thuộc Bộ Tài chính ước tính khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng trưởng 3,78% năm 2025, trong đó nông nghiệp tăng 3,48%, lâm nghiệp 5,70% và thủy sản 4,41%, đóng góp 5,30% vào mức tăng giá trị tăng thêm của nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng 8,02%. Khu vực này chiếm 11,64% GDP và 25,7% trong tổng số 52,4 triệu lao động có việc làm, một tỷ lệ tiếp tục giảm khi lao động chuyển dịch sang công nghiệp chế biến, chế tạo và dịch vụ. Sản lượng lúa đạt khoảng 43,5 triệu tấn với năng suất bình quân 6,11 tấn/héc-ta; sản lượng thịt lợn hơi đạt 5,39 triệu tấn; sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 6,12 triệu tấn, trong đó có 1,94 triệu tấn cá tra và 944.400 tấn tôm thẻ chân trắng; và 25,6 triệu mét khối gỗ được khai thác từ rừng trồng.
Số liệu xuất khẩu phản ánh rõ câu chuyện đầu tư. Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản năm 2025 đạt 70,09 tỷ USD, mức kỷ lục và cao hơn 12% so với năm 2024: nông sản 37,25 tỷ USD, lâm sản 18,5 tỷ USD, thủy sản 11,32 tỷ USD và sản phẩm chăn nuôi 627,8 triệu USD. Cà phê đạt 8,57 tỷ USD với 1,5 triệu tấn, giá trị tăng 52,5% nhờ giá thế giới cao; rau quả đạt 8,56 tỷ USD, tăng gần 20%; và gạo đạt khoảng 4,1 tỷ USD với hơn 8 triệu tấn, giá trị giảm hơn một phần tư do giá giảm (số liệu của Cục Hải quan). Mục tiêu năm 2026 của Bộ là 73 đến 74 tỷ USD. Chín tháng đầu năm 2026, kim ngạch xuất khẩu đạt 56,3 tỷ USD, tăng 7,8%, dẫn đầu là sản phẩm gỗ (13,4 tỷ USD), thủy sản (khoảng 9,1 tỷ USD) và rau quả (7,3 tỷ USD, tăng 19,9%), trong khi cà phê và gạo giảm do giá thấp hơn.
Có ba đặc điểm của các số liệu này đáng lưu ý đối với nhà đầu tư. Thứ nhất, giá trị đang dịch chuyển từ nông sản thô, có nguồn thu biến động theo giá thế giới, sang rau quả, sản phẩm chế biến và thủy sản, những lĩnh vực mà hệ thống quản lý chất lượng và nghị định thư về tiếp cận thị trường quyết định ai được bán hàng. Thứ hai, Trung Quốc, Hoa Kỳ, Nhật Bản và Hàn Quốc là các thị trường chính, nên quy định nhập khẩu của các nước này, không kém pháp luật Việt Nam, quyết định cấu trúc của một dự án xuất khẩu (Ngành rau quả: trái cây, rau và hoa và Xuất khẩu gạo, cà phê và các nông sản chủ lực). Thứ ba, sản xuất vẫn chủ yếu do các hộ gia đình canh tác trên những thửa đất nhỏ, nên việc tiếp cận nguyên liệu ở quy mô lớn phụ thuộc vào hợp đồng với nông dân và hợp tác xã hơn là vào việc nắm giữ đất.
Chính sách: chiến lược, các chương trình và các nghị quyết cải cách năm 2025
Chính sách nông nghiệp được định hướng bởi các nghị quyết của Đảng và quyết định của Thủ tướng Chính phủ; bản thân các văn bản này không phải là quy phạm của luật tư nhưng quyết định nội dung của các danh mục, quy hoạch và ngân sách có giá trị ràng buộc. Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, xác định định hướng chính trị: nền nông nghiệp sinh thái, hiện đại, theo chuỗi giá trị, vai trò lớn hơn của doanh nghiệp và hợp tác xã, và tích tụ đất đai cho sản xuất quy mô lớn. Chính phủ triển khai nghị quyết này thông qua Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, được phê duyệt tại Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày 28/01/2022, theo đó tăng trưởng phải dựa trên năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng thay vì sản lượng, phát triển các vùng sản xuất hàng hóa gắn với chế biến và thị trường, và giảm tác động môi trường của ngành.
Một số chương trình cụ thể hóa chiến lược này. Nổi bật nhất là Đề án phát triển bền vững một triệu héc-ta chuyên canh lúa chất lượng cao, phát thải thấp vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030, được phê duyệt tại Quyết định số 1490/QĐ-TTg ngày 27/11/2023, gắn quy trình canh tác được chứng nhận, hợp tác xã và bên bao tiêu theo hợp đồng với việc giảm phát thải khí mê-tan và, có thể, với tín chỉ các-bon; nội dung này được trình bày tại Xuất khẩu gạo, cà phê và các nông sản chủ lực.
Hai nghị quyết của Bộ Chính trị trong giai đoạn 2024-2025 hiện chi phối chương trình xây dựng pháp luật không kém chiến lược ngành. Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia dẫn đến Luật Công nghệ cao mới số 133/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, với các quy định mới về nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (Ưu đãi đầu tư và nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao). Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 về phát triển kinh tế tư nhân thúc đẩy việc cắt giảm thủ tục và điều kiện kinh doanh, dẫn đến luật sửa đổi mười luật được trình bày dưới đây. Do đó, các quy định đang được đơn giản hóa nhanh nhưng không đồng đều, và mọi điều kiện cấp phép cần được đối chiếu với văn bản hợp nhất hiện hành.
Hệ thống luật
Nông nghiệp Việt Nam được điều chỉnh bởi bảy luật chuyên ngành, mỗi luật được hướng dẫn chi tiết bằng nghị định của Chính phủ và thông tư của bộ, và được áp dụng cùng với các luật chung về đầu tư, doanh nghiệp, đất đai, thuế và môi trường. Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 điều chỉnh giống cây trồng (công nhận, lưu hành và điều kiện sản xuất, buôn bán giống), phân bón, canh tác, chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa và hoạt động sau thu hoạch. Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 điều chỉnh giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, cơ sở chăn nuôi (quy mô, địa điểm và kê khai), xử lý chất thải chăn nuôi và đối xử nhân đạo với vật nuôi. Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 điều chỉnh phòng chống sinh vật gây hại, đăng ký, nhập khẩu và buôn bán thuốc bảo vệ thực vật, và kiểm dịch thực vật tại cửa khẩu và nội địa. Luật Thú y số 79/2015/QH13 điều chỉnh phòng, chống dịch bệnh động vật, kiểm dịch, kiểm soát giết mổ và thuốc thú y. Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 điều chỉnh nuôi trồng thủy sản, khai thác thủy sản, tàu cá, khu vực biển để nuôi trồng và truy xuất nguồn gốc thủy sản. Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 điều chỉnh phân loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất), giao rừng, cho thuê rừng, tính hợp pháp của gỗ và chi trả dịch vụ môi trường rừng. Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 điều chỉnh an toàn thực phẩm từ trang trại đến bàn ăn, với thẩm quyền được phân chia giữa ba bộ.
Bên cạnh đó là Luật Thủy lợi (số 08/2017/QH14) và các luật chung được giải thích ở các phần khác của cẩm nang này: Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 (Luật Đầu tư năm 2025), Luật Đất đai số 31/2024/QH15 (Quyền sử dụng đất và Luật Đất đai), Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 và Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 149/2025/QH15. Nông nghiệp còn có các nghị định hỗ trợ đầu tư riêng, quan trọng nhất là Nghị định số 57/2018/NĐ-CP về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và Nghị định số 98/2018/NĐ-CP về liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, được trình bày tại mục 11.2 và mục 11.8.
Hệ thống luật đang thay đổi. Luật số 146/2025/QH15, được thông qua ngày 11/12/2025 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, sửa đổi, bổ sung 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, trong đó có Luật Trồng trọt, Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, Luật Chăn nuôi, Luật Thú y, Luật Thủy sản và Luật Lâm nghiệp, rút ngắn thời hạn giải quyết, bãi bỏ một số giấy phép và chuyển nhiều thẩm quyền quyết định cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (mục 11.3, 11.4 và 11.7). Tiếp đó, tại kỳ họp bất thường lần thứ nhất vào tháng 8/2026, Quốc hội khóa XVI đã thông qua một luật gồm 12 điều sửa đổi, bổ sung mười luật về thủ tục hành chính và điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường: Luật Trồng trọt, Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, Luật Chăn nuôi, Luật Thú y, Luật Thủy sản, Luật Địa chất và khoáng sản, Luật Tài nguyên nước, Luật Thủy lợi, Luật Khí tượng thủy văn và Luật Đê điều. Luật này có hiệu lực từ ngày 01/01/2027. Luật bãi bỏ hoặc đơn giản hóa thủ tục, điều kiện và phân cấp thẩm quyền quyết định; cần nghiên cứu văn bản luật và các nghị định hướng dẫn trước khi chốt bất kỳ kế hoạch cấp phép nào kéo dài sang năm 2027. Luật Lâm nghiệp và Luật An toàn thực phẩm không nằm trong số mười luật này.
Hệ thống luật về nông nghiệp tại ngày 16/10/2026
| Luật | Hiệu lực | Phạm vi điều chỉnh | Văn bản hướng dẫn chính | Cơ quan quản lý chủ trì |
|---|---|---|---|---|
| Luật Trồng trọt, số 31/2018/QH14 | Ngày 01/01/2020; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15 từ ngày 01/01/2026 và bởi luật sửa đổi mười luật tháng 8/2026 từ ngày 01/01/2027 | Giống cây trồng và kinh doanh giống, phân bón, canh tác, chuyển đổi cây trồng trên đất trồng lúa, sau thu hoạch | Nghị định số 94/2019/NĐ-CP (giống cây trồng và canh tác); Nghị định số 84/2019/NĐ-CP (phân bón), đã được sửa đổi, bổ sung | Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (Bộ Nông nghiệp và Môi trường) |
| Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, số 41/2013/QH13 | Ngày 01/01/2015; được sửa đổi, bổ sung từ ngày 01/01/2026 và ngày 01/01/2027 | Phòng chống sinh vật gây hại, đăng ký, nhập khẩu và buôn bán thuốc bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật | Các thông tư của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, bao gồm danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng và cấm sử dụng ban hành hằng năm | Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (Bộ Nông nghiệp và Môi trường) |
| Chăn nuôi, số 32/2018/QH14 | Ngày 01/01/2020; được sửa đổi, bổ sung từ ngày 01/01/2026 và ngày 01/01/2027 | Giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, cơ sở chăn nuôi và việc kê khai, chất thải chăn nuôi, đối xử nhân đạo với vật nuôi | Nghị định số 13/2020/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung | Cục Chăn nuôi và Thú y (Bộ Nông nghiệp và Môi trường) |
| Thú y, số 79/2015/QH13 | Ngày 01/7/2016; được sửa đổi, bổ sung từ ngày 01/01/2026 và ngày 01/01/2027 | Phòng, chống dịch bệnh động vật, kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, thuốc thú y | Nghị định số 35/2016/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung | Cục Chăn nuôi và Thú y (Bộ Nông nghiệp và Môi trường) |
| Thủy sản, số 18/2017/QH14 | Ngày 01/01/2019; được sửa đổi, bổ sung từ ngày 01/01/2026 và ngày 01/01/2027 | Nuôi trồng thủy sản, khai thác thủy sản, tàu cá, khu vực biển để nuôi trồng, truy xuất nguồn gốc | Nghị định số 26/2019/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung | Cục Thủy sản và Kiểm ngư (Bộ Nông nghiệp và Môi trường); cấp tỉnh đối với phần lớn thủ tục về nuôi trồng thủy sản |
| Lâm nghiệp, số 16/2017/QH14 | Ngày 01/01/2019; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15 từ ngày 01/01/2026 | Phân loại rừng, giao rừng và cho thuê rừng, tính hợp pháp của gỗ, dịch vụ môi trường rừng | Nghị định số 156/2018/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung | Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm (Bộ Nông nghiệp và Môi trường); lực lượng kiểm lâm cấp tỉnh |
| An toàn thực phẩm, số 55/2010/QH12 | Ngày 01/7/2011 | Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm, tự công bố và đăng ký bản công bố sản phẩm, nhập khẩu, liên kết với quy định về ghi nhãn | Nghị định số 15/2018/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung sau đó (mục 11.8) | Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Công Thương, theo nhóm sản phẩm |
Các cơ quan quản lý sau đợt sắp xếp năm 2025
Đợt sắp xếp tổ chức bộ máy của Chính phủ năm 2025 đã hợp nhất Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài nguyên và Môi trường thành Bộ Nông nghiệp và Môi trường (MAE), bắt đầu hoạt động từ ngày 01/3/2025. Đây là cơ quan quản lý cấp trung ương về trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp, thủy lợi, phát triển nông thôn và chất lượng nông sản, đồng thời quản lý đất đai và bảo vệ môi trường, nên một bộ duy nhất hiện vừa xây dựng quy hoạch sử dụng đất mà dự án nông nghiệp phải phù hợp, vừa quản lý việc đánh giá môi trường mà dự án phải đáp ứng. Lĩnh vực địa chất và khoáng sản đã được chuyển từ Bộ Nông nghiệp và Môi trường sang Bộ Công Thương từ ngày 15/9/2026 (Khung pháp lý về khoáng sản và các cơ quan quản lý); nông nghiệp, đất đai và môi trường thì không chuyển.
Trong Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các công việc mà nhà đầu tư thường gặp do các cục chuyên ngành thực hiện. Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (tên tiếng Anh do Cục tự sử dụng là Plant Production and Protection Department) được hợp nhất từ Cục Trồng trọt và Cục Bảo vệ thực vật trước đây: Cục công nhận giống cây trồng, quản lý phân bón và thuốc bảo vệ thực vật, thực hiện kiểm dịch thực vật và cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo yêu cầu của các nghị định thư xuất khẩu. Cục Chăn nuôi và Thú y được hợp nhất từ Cục Chăn nuôi và Cục Thú y trước đây, quản lý giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, cơ sở chăn nuôi, thuốc thú y, kiểm dịch động vật và, như trang thông tin điện tử của Bộ cho thấy, một số khía cạnh của việc kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng nhập khẩu. Các cục khác phụ trách thủy sản (bao gồm kiểm ngư và chương trình chống khai thác IUU), lâm nghiệp và kiểm lâm, thủy lợi, và chất lượng, chế biến và phát triển thị trường nông sản. Giấy chứng nhận cấp trước năm 2025 mang tên các cục tiền thân vẫn có hiệu lực.
Ở địa phương, các cải cách năm 2025 của Quốc hội đã giảm số đơn vị hành chính cấp tỉnh xuống còn 34 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương từ ngày 01/7/2025 và không tổ chức cấp huyện, hình thành mô hình chính quyền hai cấp gồm cấp tỉnh và cấp xã. Mỗi tỉnh có Sở Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan cấp phần lớn giấy chứng nhận và giấy phép nông nghiệp ở địa phương (ví dụ giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các vấn đề về cơ sở chăn nuôi và nhiều thủ tục về nuôi trồng thủy sản), tham mưu cho Ủy ban nhân dân về cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất, và quản lý văn phòng đăng ký đất đai. Ủy ban nhân dân cấp xã đã tiếp nhận nhiều chức năng của cấp huyện trước đây, và quy định về tín dụng nông thôn hiện xác định địa bàn nông thôn theo đơn vị hành chính cấp xã. Nhà đầu tư cần kiểm tra xem giấy chứng nhận, quyết định cho thuê đất và hồ sơ ưu đãi do các cơ quan trước khi hợp nhất cấp đã được tỉnh mới tiếp nhận hay chưa.
Các bộ khác cùng tham gia quản lý lĩnh vực này, như bảng dưới đây cho thấy. Bộ Tài chính chủ trì về đăng ký đầu tư, thuế, hải quan và khoản hỗ trợ ngân sách theo các nghị định ưu đãi nông nghiệp; Bộ Công Thương về thương mại, bao gồm giấy chứng nhận xuất khẩu gạo và phòng vệ thương mại; Bộ Y tế về an toàn của nhiều loại thực phẩm chế biến và phụ gia; Bộ Khoa học và Công nghệ và Sở Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh về công nhận công nghệ cao; và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về chính sách tín dụng nông nghiệp. Cơ quan hải quan thông quan hàng hóa tại cửa khẩu, nhưng việc kiểm dịch thực vật và kiểm dịch động vật do các đơn vị kiểm dịch của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện.
Phân định thẩm quyền trong dự án nông nghiệp
| Nội dung | Cơ quan có thẩm quyền | Tham khảo thêm |
|---|---|---|
| Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp | Sở Tài chính cấp tỉnh đối với dự án ngoài khu; Ban Quản lý khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế đối với dự án trong khu | Mục 1.4 và mục 1.3 |
| Chấp thuận chủ trương đầu tư (Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu, chuyển mục đích sử dụng đất, dự án trồng rừng có vốn đầu tư nước ngoài, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa hoặc đất rừng quy mô lớn) | Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thủ tướng Chính phủ hoặc Quốc hội, tùy loại dự án | Mục 1.5 |
| Cho thuê đất của Nhà nước, chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp, đăng ký đất đai | Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, do Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu | Mục 11.3 và Chương 5 |
| Công nhận giống cây trồng, đăng ký phân bón và thuốc bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật, mã số vùng trồng phục vụ xuất khẩu | Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (Bộ Nông nghiệp và Môi trường) và các đơn vị kiểm dịch vùng trực thuộc | Mục 11.4 và 11.5 |
| Giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, cơ sở chăn nuôi, thuốc thú y, kiểm dịch động vật | Cục Chăn nuôi và Thú y (Bộ Nông nghiệp và Môi trường); các sở cấp tỉnh | Mục 11.7 |
| Nuôi trồng thủy sản, khai thác thủy sản, khu vực biển để nuôi trồng | Cục Thủy sản và Kiểm ngư (Bộ Nông nghiệp và Môi trường); Ủy ban nhân dân và các sở cấp tỉnh | Mục 11.7 |
| Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm và công bố sản phẩm | Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Y tế hoặc Bộ Công Thương tùy sản phẩm; các sở cấp tỉnh | Mục 11.8 |
| Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo; giấy phép kinh doanh cho nhà phân phối có vốn đầu tư nước ngoài | Bộ Công Thương; cơ quan cấp tỉnh đối với giấy phép kinh doanh | Mục 11.6 và mục 1.2 |
| Thuế, hải quan và ưu đãi | Cục Thuế và Cục Hải quan thuộc Bộ Tài chính; cơ quan quản lý đất đai đối với miễn, giảm tiền thuê đất | Mục 11.2 và Chương 3 |
Tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp
Việt Nam áp dụng cơ chế danh mục loại trừ (chọn bỏ). Theo Điều 8 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15, nhà đầu tư nước ngoài được tiếp cận thị trường như nhà đầu tư Việt Nam, trừ các ngành, nghề quy định tại Phụ lục I Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, trong đó có 23 ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường và 62 ngành, nghề chỉ được tiếp cận có điều kiện (Tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài; Câu hỏi số 1). Trồng trọt, rau quả, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, dịch vụ nông nghiệp và chế biến nông, lâm, thủy sản không thuộc danh mục ngành, nghề chưa được tiếp cận, nên nhà đầu tư nước ngoài có thể sở hữu 100% vốn của doanh nghiệp trồng sầu riêng, nuôi lợn, nuôi tôm hoặc kinh doanh xưởng rang cà phê (Câu hỏi số 12).
Phần ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường của Phụ lục I bao gồm khai thác thủy sản trên biển tại vùng biển Việt Nam và việc thu thập, kinh doanh một số loài thực vật, động vật hoang dã. Nhà đầu tư nước ngoài muốn thu mua, chế biến và xuất khẩu thủy sản có thể làm như vậy; điều không được phép là sở hữu và vận hành đội tàu khai thác. Danh mục trước đây tại Nghị định số 31/2021/NĐ-CP cũng không cho phép tiếp cận đối với hoạt động điều tra, đánh giá và khai thác rừng tự nhiên, bao gồm quản lý nguồn gen giống cây trồng, giống vật nuôi và vi sinh vật dùng trong nông nghiệp, và nhà đầu tư có dự án liên quan đến rừng tự nhiên hoặc nguồn gen cần kiểm tra dòng tương ứng của Phụ lục I hiện hành. Phần ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện của Phụ lục I phải được đối chiếu từng dòng với các ngành, nghề mà doanh nghiệp sẽ đăng ký, vì chỉ một ngành, nghề có điều kiện cũng chi phối cấu trúc của toàn bộ doanh nghiệp.
Có thêm hai lớp sàng lọc. Thứ nhất, Điều 7 Luật Đầu tư quy định một số ngành, nghề là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện đối với mọi nhà đầu tư, dù nước ngoài hay trong nước: trong nông nghiệp, các ngành, nghề này từ lâu bao gồm sản xuất, kinh doanh giống cây trồng và giống vật nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và thuốc thú y, cùng một số hoạt động thủy sản, mỗi ngành, nghề có điều kiện do luật chuyên ngành quy định, và cần kiểm tra Phụ lục IV hiện hành đối với từng ngành, nghề (Câu hỏi số 91). Thứ hai, Điều 24 quy định một số dự án phải được chấp thuận chủ trương đầu tư: mọi dự án đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất, dự án có chuyển mục đích sử dụng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng hoặc đất trồng lúa nước vượt quá diện tích quy định, và, chỉ đối với nhà đầu tư nước ngoài, dự án trồng rừng (Chấp thuận chủ trương đầu tư). Bản thân đất đai là ràng buộc thứ ba và quan trọng nhất trên thực tế: doanh nghiệp áp dụng thủ tục như đối với nhà đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân và phải dựa vào việc thuê đất của Nhà nước, nhận góp vốn vào liên doanh hoặc mua lại doanh nghiệp đang có đất (Câu hỏi số 48; Đất nông nghiệp và tích tụ đất đai).
Thương mại là khâu kiểm soát cuối cùng. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bán sản phẩm do mình sản xuất không cần giấy phép kinh doanh, nhưng doanh nghiệp nhập khẩu, bán buôn hoặc bán lẻ hàng hóa không do mình sản xuất phải có giấy phép kinh doanh theo Nghị định số 342/2026/NĐ-CP từ ngày 18/10/2026, và gạo, đường thuộc nhóm hàng hóa bị loại trừ trong cơ chế này (Tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài). Xuất khẩu gạo là ngành kinh doanh được cấp phép riêng, được điều chỉnh từ ngày 01/10/2026 bởi Nghị định số 365/2026/NĐ-CP, thay thế Nghị định số 107/2018/NĐ-CP, và được trình bày tại Xuất khẩu gạo, cà phê và các nông sản chủ lực.
Lựa chọn loại hình đầu tư
Phần lớn doanh nghiệp nông nghiệp nước ngoài sử dụng công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Nam, do nhà đầu tư nước ngoài sở hữu toàn bộ hoặc cùng sở hữu với đối tác Việt Nam, vì chỉ doanh nghiệp mới có thể thuê đất của Nhà nước, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất, đứng tên ký kết hợp đồng canh tác dài hạn và hưởng ưu đãi (Lựa chọn loại hình doanh nghiệp; Câu hỏi số 11). Công ty 100% vốn nước ngoài cho phép kiểm soát chất lượng, thương hiệu và việc tuân thủ yêu cầu xuất khẩu, phù hợp với nhà máy chế biến, cơ sở đóng gói, khu nhà kính trên đất thuê của Nhà nước và hoạt động cung cấp vật tư đầu vào. Liên doanh phù hợp với dự án mà đất đai, giấy phép hoặc quan hệ với nông dân thuộc về đối tác Việt Nam, thường là công ty nông nghiệp của tỉnh, công ty nông, lâm trường quốc doanh trước đây hoặc doanh nghiệp chế biến gia đình có thể góp phần đất mà mình có quyền chuyển nhượng; phần vốn góp phải được định giá, công chứng và đăng ký (Cách thức tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tiếp cận đất đai).
Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) cho phép nhà đầu tư nước ngoài chia sản phẩm hoặc lợi nhuận từ trang trại hoặc nhà máy của một bên Việt Nam mà không phải thành lập doanh nghiệp, nhưng BCC có bên nước ngoài phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, không tạo ra pháp nhân riêng và đất vẫn thuộc về bên Việt Nam (Các hình thức đầu tư). Mua lại một doanh nghiệp nông nghiệp Việt Nam mang lại đất đai, giấy phép, mã số vùng trồng và mạng lưới nhà cung cấp của doanh nghiệp đó, và phải đăng ký theo Điều 21 Luật Đầu tư khi tỷ lệ sở hữu nước ngoài vượt hoặc tăng thêm trên mức 50%, khi doanh nghiệp mục tiêu kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện, hoặc khi doanh nghiệp mục tiêu có đất tại xã biên giới, xã ven biển, trên đảo hoặc tại khu vực nhạy cảm về quốc phòng, như trường hợp của nhiều doanh nghiệp nuôi trồng thủy sản ven biển.
Có hai điểm về cấu trúc thường bị bỏ qua. Ngưỡng 50% tại Điều 20 Luật Đầu tư quyết định doanh nghiệp đầu tư với tư cách nhà đầu tư nước ngoài hay nhà đầu tư trong nước, và khoản 46 Điều 3 Luật Đất đai định nghĩa tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài bằng cách dẫn chiếu đến chính các thủ tục áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài đó, nên liên doanh có tỷ lệ sở hữu nước ngoài từ 50% trở xuống là người sử dụng đất trong nước theo điểm b khoản 1 Điều 4 và có thể nhận chuyển nhượng đất của nông dân theo phương án đã được phê duyệt (mục 11.3); ngưỡng này tính cả phần sở hữu gián tiếp thông qua doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ đa số vốn, do đó cần kiểm tra cơ cấu sở hữu vốn trước khi một cấu trúc đầu tư phụ thuộc vào ngưỡng này. Ngoài ra, nguyên liệu ở quy mô lớn thường không đến từ đất do doanh nghiệp nắm giữ mà từ hợp đồng liên kết với hợp tác xã và hộ gia đình theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP, theo đó doanh nghiệp cung cấp vật tư đầu vào, tiêu chuẩn kỹ thuật và thu mua sản phẩm; khả năng thực thi các hợp đồng này và vấn đề bán sản phẩm ra ngoài hợp đồng được trình bày tại Chế biến nông sản, an toàn thực phẩm, hợp tác xã và sản xuất theo hợp đồng.
Hướng dẫn ra quyết định
Loại hình đầu tư nào phù hợp với dự án nông nghiệp của tôi?
Hướng dẫn ra quyết định dành cho nhà đầu tư nước ngoài. Trả lời lần lượt theo thứ tự; kết quả đầu tiên đạt được là điểm khởi đầu thông thường, không phải cấu trúc duy nhất có thể áp dụng.
- Hoạt động có phải là khai thác thủy sản trên biển tại vùng biển Việt Nam hoặc một ngành, nghề khác thuộc phần chưa được tiếp cận thị trường của Phụ lục I Nghị định số 96/2026/NĐ-CP không?CóNhà đầu tư nước ngoài không được đầu tư vào hoạt động đó. Hãy tái cấu trúc dự án xoay quanh các khâu được mở cửa, như thu mua, chế biến và xuất khẩu sản lượng khai thác, và không sử dụng người đứng tên hộ.KhôngChuyển sang câu hỏi 2.
- Đối tác hoặc doanh nghiệp mục tiêu Việt Nam đã có đất đai, giấy phép hoặc mạng lưới nông dân mà dự án cần chưa?CóCân nhắc liên doanh có góp vốn bằng quyền sử dụng đất, hoặc mua lại doanh nghiệp kèm đăng ký theo Điều 21 trong trường hợp thuộc diện phải đăng ký; thẩm định pháp lý quyền sử dụng đất và hình thức nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà theo đó đất đang được nắm giữ.KhôngChuyển sang câu hỏi 3.
- Dự án có cần đất riêng ngoài khu công nghiệp cho đồn điền, khu nhà kính hoặc trang trại không?CóCông ty 100% vốn hoặc có vốn nước ngoài chiếm đa số đề nghị Nhà nước cho thuê đất, kèm chấp thuận chủ trương đầu tư trong trường hợp áp dụng Điều 24; cần tính đến việc giải phóng mặt bằng và ký quỹ.KhôngChuyển sang câu hỏi 4.
- Doanh nghiệp có chế biến, đóng gói hoặc kinh doanh nông sản do người khác sản xuất không?CóCông ty 100% vốn đặt tại khu công nghiệp hoặc trên mặt bằng đi thuê, tạo nguồn nguyên liệu thông qua hợp đồng liên kết với hợp tác xã và hộ gia đình; chỉ bổ sung giấy phép kinh doanh nếu doanh nghiệp sẽ nhập khẩu hoặc phân phối hàng hóa không do mình sản xuất.KhôngHợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc thỏa thuận cung cấp và dịch vụ kỹ thuật với một nhà sản xuất Việt Nam có thể là đủ; lưu ý rằng BCC có bên nước ngoài phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC).
Các bước đầu tiên đối với nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp
- Xác định ngành, nghề kinh doanh tương ứng với hoạt độngLiệt kê mọi hoạt động theo mã ngành kinh tế Việt Nam (VSIC), từ sản xuất nông nghiệp và chế biến đến cung cấp vật tư đầu vào và xuất khẩu, và đối chiếu từng hoạt động với Phụ lục I Nghị định số 96/2026/NĐ-CP và các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo Điều 7.
- Kiểm tra quy hoạch và đất đaiXác nhận với Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh rằng khu vực đã được quy hoạch cho mục đích sử dụng dự kiến, khu vực có bao gồm đất trồng lúa hoặc đất rừng hay không, và phương thức tiếp cận đất đai nào là khả thi.
- Xác định các giấy phép chuyên ngànhĐiều kiện về giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và an toàn thực phẩm đều có hồ sơ và cơ quan có thẩm quyền riêng; cần tính đến các thay đổi từ ngày 01/01/2027.
- Lựa chọn và thành lập pháp nhân đầu tưXin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) (hoặc thành lập doanh nghiệp trước và xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong vòng 12 tháng), mở tài khoản vốn đầu tư và đăng ký doanh nghiệp; đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư trước trong trường hợp áp dụng Điều 24.
- Ghi nhận ưu đãiXác định các ưu đãi về thuế TNDN, tiền thuê đất, thuế nhập khẩu và hỗ trợ theo các nghị định hỗ trợ mà dự án đủ điều kiện hưởng, và đề nghị ghi nhận các ưu đãi này trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc hợp đồng thuê đất, như giải thích tại mục 11.2.
- Bảo đảm nguồn nguyên liệuĐàm phán hợp đồng liên kết với hợp tác xã và hộ gia đình, hoặc thỏa thuận góp vốn bằng quyền sử dụng đất với đối tác, trước khi cam kết đầu tư công suất chế biến.
- Xin các văn bản chấp thuận về môi trường và xây dựngXác định dự án có phải thực hiện đánh giá tác động môi trường, có giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường hay không, và xin các văn bản chấp thuận về xây dựng và phòng cháy, chữa cháy.
- Chuẩn bị cho xuất khẩuĐăng ký mã số vùng trồng và mã số cơ sở đóng gói, thiết lập hệ thống an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc, và thực hiện mọi thủ tục đăng ký với nước nhập khẩu trước vụ thu hoạch đầu tiên.
Ví dụ minh họa
Một tập đoàn rau quả Úc dự kiến thực hiện dự án sầu riêng và bơ tại Tây Nguyên
Một tập đoàn trái cây Úc muốn trồng, đóng gói và xuất khẩu sầu riêng và bơ từ tỉnh Đắk Lắk, trong đó một phần trái cây được thu mua từ nông dân địa phương. Cấu trúc, thời gian và số liệu là các giả định mang tính minh họa, không phải báo giá hay dự đoán về quyết định của bất kỳ cơ quan nào.
| Tiếp cận thị trường | Trồng, đóng gói và xuất khẩu trái cây cho phép nhà đầu tư nước ngoài sở hữu 100% vốn; không ngành, nghề nào thuộc Phụ lục I. Hoạt động đóng gói xuất khẩu phải đáp ứng điều kiện về an toàn thực phẩm và kiểm dịch thực vật, nhưng không bị giới hạn tỷ lệ sở hữu theo pháp luật đầu tư. |
|---|---|
| Đất đai | Tập đoàn không thể nhận chuyển nhượng vườn cây của nông dân. Tập đoàn đàm phán với một công ty nông nghiệp của tỉnh đang nắm giữ 300 ha đất trồng cây theo hình thức thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê; công ty này góp 200 ha vào liên doanh để đổi lấy 30% vốn điều lệ, phần vốn góp được định giá bởi tổ chức thẩm định giá được cấp phép và được công chứng. |
| Loại hình đầu tư | Công ty liên doanh, 70% vốn Úc và 30% vốn Việt Nam. Do có trên 50% vốn nước ngoài, công ty thực hiện thủ tục như đối với nhà đầu tư nước ngoài: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do Sở Tài chính cấp tỉnh cấp, giả định trong khoảng ba tuần kể từ khi có hồ sơ hợp lệ; phần đất góp vốn được đăng ký đứng tên công ty. |
| Nguyên liệu | Hợp đồng liên kết theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP với hai hợp tác xã bao gồm khoảng 400 hộ nông dân, kèm cung ứng vật tư đầu vào, tiêu chuẩn kỹ thuật và công thức tính giá thu mua. |
| Cơ quan quản lý | Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật đối với mã số vùng trồng và mã số cơ sở đóng gói; Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh đối với đất đai và môi trường; Sở Tài chính và Cục Thuế đối với ưu đãi. |
| Tiến độ | Tháng thứ 1 đến tháng thứ 3: thẩm định pháp lý, định giá và ký thỏa thuận liên doanh. Tháng thứ 3 đến tháng thứ 5: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và đăng ký đất đai. Tháng thứ 5 đến tháng thứ 12: xây dựng cơ sở đóng gói tại một cụm công nghiệp gần đó, đăng ký mã số cho vườn cây của liên doanh và của các hợp tác xã. Vụ xuất khẩu đầu tiên vào tháng thứ 13. |
Nếu tập đoàn chỉ nắm giữ 49% vốn, tập đoàn đã không phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và, theo cách hiểu khoản 46 Điều 3 Luật Đất đai được giải thích tại mục 11.3, có thể lập luận là đã được nhận chuyển nhượng đất của nông dân theo phương án đã được phê duyệt, nhưng tập đoàn sẽ mất quyền kiểm soát liên doanh.
Nếu công ty của tỉnh nắm giữ đất theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, công ty chỉ có thể góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất, chứ không thể góp chính quyền sử dụng đất.
Câu hỏi nhà đầu tư thường gặp về khung pháp lý nông nghiệp
Nhà đầu tư nước ngoài có được sở hữu 100% vốn của doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam không?
Có, nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu 100% vốn đối với phần lớn hoạt động. Trồng trọt, rau quả, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và chế biến nông sản không thuộc danh mục ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường tại Phụ lục I Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, nên nhà đầu tư nước ngoài có thể sở hữu 100% vốn của doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong các ngành, nghề đó. Tuy nhiên, các giấy phép chuyên ngành, quy định về đất đai và yêu cầu chấp thuận chủ trương đầu tư đối với một số dự án vẫn được áp dụng.
Bộ nào quản lý nhà nước về nông nghiệp tại Việt Nam?
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, được thành lập ngày 01/3/2025 trên cơ sở hợp nhất Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài nguyên và Môi trường trước đây, là cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp. Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật và Cục Chăn nuôi và Thú y của Bộ giải quyết phần lớn các loại giấy phép, còn Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh thực hiện chức năng ở địa phương. Quản lý an toàn thực phẩm được phân chia với Bộ Y tế và Bộ Công Thương.
Doanh nghiệp nước ngoài có được khai thác thủy sản tại vùng biển Việt Nam không?
Không. Khai thác thủy sản trên biển tại vùng biển Việt Nam thuộc phần ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường của Phụ lục I Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, nên nhà đầu tư nước ngoài không được sở hữu hoặc vận hành doanh nghiệp khai thác thủy sản tại đó. Nhà đầu tư nước ngoài được thu mua, chế biến và xuất khẩu thủy sản, và hoạt động nuôi trồng thủy sản được mở cửa, tuân theo Luật Thủy sản và quy định về khu vực biển.
Doanh nghiệp nông nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có cần giấy phép kinh doanh không?
Doanh nghiệp nông nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không cần giấy phép kinh doanh để bán sản phẩm do mình sản xuất tại Việt Nam. Doanh nghiệp chỉ cần giấy phép kinh doanh theo Nghị định số 342/2026/NĐ-CP nếu nhập khẩu, bán buôn hoặc bán lẻ hàng hóa không do mình sản xuất, như phân bón nhập khẩu hoặc nông sản của người trồng khác. Xuất khẩu gạo được cấp phép riêng, từ ngày 01/10/2026 theo Nghị định số 365/2026/NĐ-CP.
Luật sửa đổi năm 2026 có làm thay đổi các giấy phép nông nghiệp không?
Nhiều khả năng có, từ ngày 01/01/2027. Luật được thông qua vào tháng 8/2026 sửa đổi, bổ sung Luật Trồng trọt, Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, Luật Chăn nuôi, Luật Thú y và Luật Thủy sản, cùng một số luật khác, nhằm cắt giảm thủ tục và điều kiện kinh doanh. Các nghị định hướng dẫn sẽ quy định chi tiết, nên kế hoạch cấp phép kéo dài qua thời điểm đó cần được rà soát.
Liên doanh có 49% vốn nước ngoài có thoát khỏi các hạn chế về đất nông nghiệp không?
Có, miễn là tỷ lệ sở hữu nước ngoài không vượt quá ngưỡng này. Khoản 46 Điều 3 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 định nghĩa tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức phải thực hiện thủ tục đầu tư áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài theo Luật Đầu tư, vốn áp dụng đối với doanh nghiệp có trên 50% vốn nước ngoài (tính cả phần sở hữu thông qua doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ đa số vốn), và điểm b khoản 1 Điều 4 coi các tổ chức kinh tế khác là người sử dụng đất trong nước. Do đó, liên doanh có 49% vốn nước ngoài có thể nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp theo phương án sử dụng đất đã được phê duyệt (mục 11.3).
Thuật ngữ thường gặp trong hồ sơ, tài liệu
| Tiếng Anh | Tiếng Việt | Giải nghĩa |
|---|---|---|
| Ministry of Agriculture and Environment (MAE) | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Cơ quan quản lý nhà nước cấp trung ương về nông nghiệp, đất đai và môi trường từ ngày 01/3/2025. |
| Department of Crop Production and Plant Protection | Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật | Cục thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường phụ trách giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, kiểm dịch và mã số vùng trồng. |
| Department of Livestock Production and Animal Health | Cục Chăn nuôi và Thú y | Cục thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường phụ trách giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, cơ sở chăn nuôi, thuốc thú y và kiểm dịch động vật. |
| Provincial Department of Agriculture and Environment | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Cơ quan cấp tỉnh phụ trách giấy phép nông nghiệp, đất đai và môi trường. |
| Market access | Tiếp cận thị trường | Quyền của nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư vào một ngành, nghề kinh doanh (Điều 8 Luật Đầu tư). |
| Conditional business line | Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện | Ngành, nghề mà mọi nhà đầu tư phải có giấy phép hoặc đáp ứng điều kiện (Điều 7). |
| Business cooperation contract (BCC) | Hợp đồng hợp tác kinh doanh | Hình thức đầu tư theo hợp đồng mà không thành lập doanh nghiệp. |
| Linkage in production and consumption | Liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp | Liên kết sản xuất theo hợp đồng giữa doanh nghiệp, hợp tác xã và nông dân (Nghị định số 98/2018/NĐ-CP). |
| Cooperative | Hợp tác xã | Tổ chức kinh tế tập thể của các thành viên theo Luật số 17/2023/QH15. |
Nội dung liên quan trong cẩm nang
Câu hỏi thường gặp liên quan (tiếng Anh)
- Is Vietnam open to foreign investment in all sectors?
- Who counts as a "foreign investor" under Vietnamese law?
- What business structures can I use in Vietnam?
- Can a foreigner own 100% of a Vietnamese company?
- Can a foreign-invested company use agricultural land?
- Which business lines need extra licences beyond company registration?
Nguồn chính thức
- Cục Thống kê: tình hình kinh tế - xã hội quý IV và năm 2025 (tăng trưởng ngành, sản lượng lúa, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và gỗ)
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (cổng thông tin điện tử; Cục Chăn nuôi và Thú y)
- Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (Plant Production and Protection Department), Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Báo Sài Gòn Giải Phóng, ngày 23/01/2026 (tin về họp báo của Bộ Nông nghiệp và Môi trường): kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản năm 2025 đạt 70,09 tỷ USD và số liệu theo mặt hàng
- Mekong ASEAN, ngày 06/10/2026 (tin về số liệu của Bộ Nông nghiệp và Môi trường): kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản chín tháng đầu năm 2026
- Báo Dân chủ và Pháp luật (cơ quan của Bộ Tư pháp): 15 luật được thông qua tại kỳ họp bất thường lần thứ nhất của Quốc hội khóa XVI, trong đó có luật sửa đổi, bổ sung mười luật về nông nghiệp và môi trường
- Sở Tư pháp tỉnh Tuyên Quang: giới thiệu Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15, có viện dẫn các Nghị quyết số 57-NQ/TW và 68-NQ/TW
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn): các Luật số 31/2018/QH14, 32/2018/QH14, 41/2013/QH13, 79/2015/QH13, 18/2017/QH14, 16/2017/QH14, 55/2010/QH12 và 143/2025/QH15; Nghị định số 96/2026/NĐ-CP
Bạn có câu hỏi về trường hợp cụ thể của mình?
Hãy hỏi Lawbot, chatbot AI cung cấp thông tin pháp lý của Be Vietnam Wise. Lawbot đối chiếu các nguồn chính thức của Việt Nam và chỉ dẫn đến văn bản pháp luật điều chỉnh. Nếu bạn cần hỗ trợ cho dự án hiện tại hoặc có câu hỏi về kinh doanh tại Việt Nam, vui lòng liên hệ với chúng tôi.
Hỏi Lawbot về nội dung nàyMở trong ứng dụngLiên hệ với chúng tôiTrang này cung cấp thông tin pháp lý và thuế, không phải ý kiến tư vấn pháp lý. Thuế suất, ngưỡng và thủ tục có thể thay đổi; nội dung được rà soát theo các nguồn chính thức, nhưng trước khi hành động, bạn nên xác nhận mọi vấn đề quan trọng với cơ quan có thẩm quyền hoặc với luật sư được phép hành nghề tại Việt Nam. Bản tiếng Việt được dịch từ bản tiếng Anh; nếu có khác biệt, văn bản pháp luật gốc bằng tiếng Việt là căn cứ duy nhất có giá trị pháp lý.